Flecaine 100mg Viatris
Số đăng ký / SKUflecaine-100mg-viatris
Nhà sản xuấtViatris Manufacturing
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
* Flecainide thuộc nhóm thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IC, có tác dụng ổn định màng tế bào cơ tim thông qua việc ức chế dòng ion natri (Na+) đi vào tế bào. Nhờ cơ chế này, thuốc làm chậm tốc độ dẫn truyền xung điện trong tim, kéo dài các khoảng dẫn truyền như HV, AH, QTc và tăng thời gian dẫn truyền ở các đường dẫn truyền phụ, góp phần kiểm soát hiệu quả các cơn nhịp nhanh trên thất.

Thành phần Flecaine 100mg Viatris
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Flecainide acetate | 100mg |
Công dụng Flecaine 100mg Viatris
- Flecainide thuộc nhóm thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IC, có tác dụng ổn định màng tế bào cơ tim thông qua việc ức chế dòng ion natri (Na+) đi vào tế bào. Nhờ cơ chế này, thuốc làm chậm tốc độ dẫn truyền xung điện trong tim, kéo dài các khoảng dẫn truyền như HV, AH, QTc và tăng thời gian dẫn truyền ở các đường dẫn truyền phụ, góp phần kiểm soát hiệu quả các cơn nhịp nhanh trên thất.
Thông tin chi tiết về Thuốc Flecaine 100mg Viatris điều trị rối loạn nhịp tim
Cách dùng Flecaine 100mg Viatris
- Cách dùng:
- Thuốc dùng đường uống.
- Liều dùng:
- Người lớn bị rối loạn nhịp tim (nhịp nhanh thất, rung nhĩ hoặc cuồng nhĩ kịch phát)
- Liều khởi đầu: 50 mg/lần.
- Uống 2 lần/ngày, mỗi lần cách nhau 12 giờ.
- Có thể tăng 50 mg mỗi lần, cách khoảng 4 ngày nếu cần.
- Liều tối đa: 300 mg/ngày.
- Việc điều chỉnh liều phụ thuộc vào đáp ứng điều trị của từng bệnh nhân.
- Người lớn bị nhịp nhanh thất kéo dài
- Liều khởi đầu: 100 mg/lần.
- Uống 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ.
- Có thể tăng 50 mg mỗi 4 ngày theo chỉ định của bác sĩ.
- Liều tối đa: 400 mg/ngày.
- Liều duy trì: 150 mg/lần, ngày 2 lần.
- Trẻ sơ sinh
- Liều khởi đầu: 2 mg/kg/lần.
- Dùng 2–3 lần/ngày.
- Điều chỉnh liều dựa trên đáp ứng điều trị và nồng độ thuốc trong huyết tương.
- Trẻ từ 1 tháng đến dưới 12 tuổi
- Liều khởi đầu: 2 mg/kg/lần.
- Dùng 2–3 lần/ngày.
- Liều tối đa: 8 mg/kg/ngày hoặc 300 mg/ngày (tùy theo mức nào thấp hơn).
- Trẻ từ 12 đến 18 tuổi
- Liều khởi đầu: 50–100 mg/lần.
- Uống 2 lần/ngày.
- Liều tối đa: 300 mg/ngày.
- Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 35 mL/phút/1,73 m²)
- Liều khởi đầu: 100 mg/ngày hoặc 50 mg/lần, ngày 2 lần.
- Nếu bị nhịp nhanh thất kéo dài, có thể cần giảm khoảng 50% liều.
- Điều chỉnh liều dựa trên tình trạng lâm sàng và nồng độ thuốc trong máu.
- Bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ
- Liều khởi đầu: 100 mg, sau đó dùng liều tiếp theo sau 12 giờ.
- Có thể điều chỉnh liều theo đáp ứng điều trị và kết quả theo dõi nồng độ thuốc.
- Người lớn bị rối loạn nhịp tim (nhịp nhanh thất, rung nhĩ hoặc cuồng nhĩ kịch phát)
Tác dụng phụ Flecaine 100mg Viatris
Thường gặp
- Chóng mặt, đau đầu.
- Nhìn mờ hoặc giảm thị lực tạm thời.
- Đau nhức, mỏi cơ.
- Đánh trống ngực, rối loạn nhịp thất.
- Block nhĩ thất độ I.
Ít gặp
- Hạ hoặc tăng huyết áp.
- Đau thắt ngực, nhịp tim chậm.
- Block nhĩ thất độ II hoặc độ III.
- Phát ban, nổi mề đay, viêm da.
- Buồn nôn, đầy hơi, tiêu chảy, táo bón và các rối loạn tiêu hóa khác.
- Giảm số lượng hồng cầu hoặc bạch cầu trong máu.
Hiếm gặp
- Trầm cảm, lú lẫn, suy giảm trí nhớ.
- Mất ngủ kéo dài.
- Tăng tiết mồ hôi, sốt, đỏ bừng mặt.
- Co giậ
Lưu ý & Thận trọng Flecaine 100mg Viatris
Chống chỉ định
- Người bệnh bị dị ứng với hoạt chất Flecainide acetate của thuốc.
- Không dùng trên người mắc bệnh suy tim hoặc bị sốc tim.
- Những người có chức năng nút xoang rối loạn dẫn đến bị Block nhĩ cấp độ 2 và cấp độ 3, Block tại nhánh phải và một phần nhánh trái của bó His (bị Block cả 2 nhánh). Nếu bệnh nhân được cấy máy tạo nhịp tim ổn định, vĩnh viễn rồi thì có thể dùng.
- Người bệnh có tiền sử với chứng nhồi máu cơ tim.
Thận trọng khi sử dụng
- Theo dõi điện tâm đồ (ECG) và nồng độ thuốc trong máu định kỳ trong quá trình điều trị.
- Thận trọng vì thuốc có thể làm xuất hiện hoặc làm nặng thêm rối loạn nhịp thất.
- Điều trị ổn định suy tim trước khi sử dụng ở người mắc suy tim.
- Cần theo dõi sát ở người bị hội chứng suy nút xoang hoặc block nhĩ thất.
- Kiểm tra và điều chỉnh máy tạo nhịp tim nếu cần trước và trong thời gian dùng thuốc.
- Điều chỉnh tình trạng rối loạn điện giải, đặc biệt là hạ kali máu, trước khi bắt đầu điều trị.
- Bệnh nhân suy gan hoặc suy thận nặng cần được bác sĩ đánh giá và hiệu chỉnh liều.
- Không dùng thuốc cùng sữa hoặc các sản phẩm từ sữa.
- Chưa khuyến cáo sử dụng thường quy cho trẻ em dưới 12 tuổi do còn thiếu dữ liệu về tính an toàn.
Tương tác thuốc
- Các chất làm thay đổi độ acid hoặc kiềm của nước tiểu: Có thể làm tăng hoặc giảm quá trình thải trừ flecainide, bác sĩ có thể cần điều chỉnh liều.
- Các thuốc chống loạn nhịp khác: Làm tăng tác dụng trên hệ dẫn truyền tim, cần theo dõi khi phối hợp.
- Amiodarone: Làm tăng nồng độ flecainide trong máu, thường cần cân nhắc giảm khoảng 50% liều flecainide.
- Quinidine (Quinin): Làm giảm chuyển hóa, kéo dài thời gian bán thải và tăng nồng độ thuốc trong cơ thể.
- Thuốc chẹn beta: Có thể làm tăng tác dụng trên tim; riêng propranolol có thể làm tăng nồng độ của cả hai thuốc.
- Digoxin: Có khả năng làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương khi dùng đồng thời.
- Sữa và các chế phẩm từ sữa: Làm giảm hấp thu flecainide, ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.
- Cimetidine: Làm giảm chuyển hóa và tăng sinh khả dụng của flecainide.
- Thuốc lợi tiểu, corticosteroid, thuốc nhuận tràng: Có thể gây hạ kali máu, làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim.
- Thuốc chống trầm cảm (fluoxetine, paroxetine...): Làm tăng nồng độ flecainide, từ đó tăng nguy cơ tác dụng không mong muốn.
- Thuốc chống loạn thần, thuốc kháng histamin, thuốc kháng virus: Có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện rối loạn nhịp tim.
- Bupropion: Có thể cần giảm liều flecainide khi phối hợp để hạn chế nguy cơ tương tác.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





