Triplixam 10mg/2,5mg/10mg
* Perindopril: Đây là thuốc thuộc nhóm ức chế men chuyển angiotensin (ACE), có tác dụng ngăn quá trình chuyển angiotensin I thành angiotensin II – chất gây co mạch mạnh trong cơ thể. Nhờ cơ chế này, thuốc giúp giãn nở mạch máu, giảm tiết aldosteron và đồng thời làm tăng hoạt động renin trong huyết tương. Perindopril còn giúp hạ huyết áp bằng cách giảm sức cản ngoại vi mà không gây giữ nước hay làm tăng nhịp tim phản xạ khi dùng dài ngày. Thuốc vẫn phát huy hiệu quả ngay cả ở người có nồng độ renin thấp hoặc bình thường, và được chuyển hóa thành dạng hoạt động chính là perindoprilat.

Thành phần Triplixam 10mg/2,5mg/10mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Perindopril | 10mg |
| Indapamide | 2.5mg |
| Amlodipine | 10mg |
Công dụng Triplixam 10mg/2,5mg/10mg
- Perindopril: Đây là thuốc thuộc nhóm ức chế men chuyển angiotensin (ACE), có tác dụng ngăn quá trình chuyển angiotensin I thành angiotensin II – chất gây co mạch mạnh trong cơ thể. Nhờ cơ chế này, thuốc giúp giãn nở mạch máu, giảm tiết aldosteron và đồng thời làm tăng hoạt động renin trong huyết tương. Perindopril còn giúp hạ huyết áp bằng cách giảm sức cản ngoại vi mà không gây giữ nước hay làm tăng nhịp tim phản xạ khi dùng dài ngày. Thuốc vẫn phát huy hiệu quả ngay cả ở người có nồng độ renin thấp hoặc bình thường, và được chuyển hóa thành dạng hoạt động chính là perindoprilat.
- Indapamide: Là thuốc lợi tiểu thuộc nhóm sulfonamid, có cấu trúc và cơ chế tương tự thiazid. Thuốc hoạt động bằng cách ức chế quá trình tái hấp thu natri tại đoạn vỏ của nephron, từ đó thúc đẩy đào thải natri, clo và một phần kali, magie qua đường tiểu. Cơ chế này giúp giảm thể tích dịch tuần hoàn trong cơ thể, góp phần làm hạ huyết áp.
- Amlodipin: Thuộc nhóm chẹn kênh canxi dihydropyridin, hoạt chất này ức chế dòng ion canxi đi vào tế bào cơ trơn mạch máu và cơ tim. Nhờ đó, mạch máu được giãn ra, sức cản ngoại biên giảm xuống và huyết áp được kiểm soát hiệu quả hơn.
Thông tin chi tiết về Triplixam 10mg/2,5mg/10mg - Thuốc điều trị tăng huyết áp
Cách dùng Triplixam 10mg/2,5mg/10mg
- Cách dùng:
- Thuốc Triplixam 10mg/2.5mg/10mg được chỉ định dùng qua đường uống.
- Khi dùng thuốc, nên uống nguyên viên, không được chia nhỏ hay nghiền nát thuốc trước khi sử dụng.
- Để đạt hiệu quả tốt nhất, nên uống thuốc cùng với nước lọc.
- Thời điểm lý tưởng để sử dụng thuốc là vào buổi sáng trước bữa ăn.
- Liều dùng:
- Thuốc Triplixam 10mg/2.5mg/10mg nên được dùng 1 viên mỗi ngày.
- Lý tưởng là không nên bắt đầu điều trị trực tiếp với thuốc ở dạng phối hợp liều cố định, mà thay vào đó, nên bắt đầu với các dạng phối hợp riêng biệt để dễ dàng điều chỉnh liều lượng sao cho phù hợp với tình trạng của từng bệnh nhân.
- Khi cần thiết điều chỉnh liều, nên xem xét việc chuyển sang dạng phối hợp với hàm lượng khác để đạt hiệu quả điều trị tối ưu.
Tác dụng phụ Triplixam 10mg/2,5mg/10mg
- Rối loạn thần kinh: chóng mặt, buồn ngủ, đau đầu.
- Ù tai, suy giảm thị giác, hạ huyết áp.
- Rối loạn tiêu hóa như đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, táo bón.
- Phát ban, phù cổ chân, mệt mỏi, và nhịp tim nhanh.
- Trong trường hợp gặp bất kỳ tác dụng phụ nào, hãy thông báo cho bác sĩ.
Bảo quản Triplixam 10mg/2,5mg/10mg
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.
Lưu ý & Thận trọng Triplixam 10mg/2,5mg/10mg
Chống chỉ định
- Dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong thuốc.
- Bệnh nhân suy thận nặng hoặc cần lọc thận.
- Tiền sử phù mạch, suy tim mất bù chưa điều trị, suy gan nặng, hoặc bệnh não do gan.
- Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, đặc biệt là trong 3 tháng giữa và cuối thai kỳ.
- Bệnh nhân hạ huyết áp nghiêm trọng, tắc nghẽn đường thoát tâm thất trái.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





