Xabantk 10mg
Rivaroxaban là thuốc chống đông máu hoạt động theo cơ chế ức chế trực tiếp và chọn lọc yếu tố Xa. Đây là mắt xích quan trọng trong quá trình chuyển prothrombin thành thrombin, từ đó thúc đẩy tạo fibrin và hình thành cục huyết khối. Khi yếu tố Xa bị ngăn chặn, quá trình đông máu sẽ bị hạn chế, giúp giảm khả năng xuất hiện huyết khối trong lòng mạch.

Thành phần Xabantk 10mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Rivaroxaban | 10mg |
Công dụng Xabantk 10mg
Rivaroxaban là thuốc chống đông máu hoạt động theo cơ chế ức chế trực tiếp và chọn lọc yếu tố Xa. Đây là mắt xích quan trọng trong quá trình chuyển prothrombin thành thrombin, từ đó thúc đẩy tạo fibrin và hình thành cục huyết khối. Khi yếu tố Xa bị ngăn chặn, quá trình đông máu sẽ bị hạn chế, giúp giảm khả năng xuất hiện huyết khối trong lòng mạch.
Thông tin chi tiết về Xabantk 10mg - Ngăn ngừa huyết khối, dự phòng bệnh đột quỵ
Cách dùng Xabantk 10mg
Cách dùng:
- Thuốc Xabantk 10 mg sử dụng đường uống trực tiếp, nên uống cùng bữa ăn.
Liều dùng:
- Ngăn ngừa huyết khối sau phẫu thuật thay khớp: 10mg/lần/ngày, dùng trong 2 tuần, bắt đầu sau phẫu thuật 6–10 giờ.
- Điều trị huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc thuyên tắc phổi: Liều khởi đầu 15mg/lần, ngày 2 lần, sử dụng trong 21 ngày đầu.
- Dự phòng tái phát huyết khối tĩnh mạch sâu hoặc thuyên tắc phổi: 20mg, ngày 1 lần.
- Dự phòng đột quỵ hoặc thuyên tắc mạch toàn thân ở bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim: 20mg, ngày 1 lần.
- Dự phòng đột quỵ sau hội chứng mạch vành cấp có tăng chỉ điểm sinh học tim: 2,5mg/lần, ngày 2 lần, dùng trong 12 tháng.
Tác dụng phụ Xabantk 10mg
- Hệ tiêu hoá: đau bụng, táo bón, tiêu chảy, khó tiêu, nôn, buồn nôn
- Hệ thần kinh: chóng mặt, đau đầu.
- Hệ tim mạch: hạ huyết áp, nhịp nhanh
- Hệ da: ban da, mày đay, phù mạch, vàng da.
- Hệ xương khớp: đau đầu chi
- Rối loạn chung: mệt mỏi, ngất, khô miệng, tăng tiểu cầu.
Bảo quản Xabantk 10mg
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C. Tránh ở nơi tránh ẩm, tránh ánh sáng trực tiếp.
Lưu ý & Thận trọng Xabantk 10mg
Chống chỉ định
- Người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào trong thuốc.
- Người đang bị chảy máu nghiêm trọng, hoặc mới thực hiện phẫu thuật não, mắt, cột sống
- Người suy gan nặng.
- Phụ nữ mang thai và bà mẹ đang cho con bú.
- Bệnh nhân đang trong hội chứng mạch vành cấp.
- Người có khối u ác tính.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





