Uniblastin 10mg/10ml

Số đăng ký / SKUThuốc điều trị bệnh ung thư
Nhà sản xuấtUnited Biotech (P) Limited
Dạng bào chếDung dịch tiêm truyền
Quy cáchHộp 1 lọ 10ml

Vinblastin trong thuốc Uniblastin hoạt động bằng cách ức chế quá trình tạo thành các vi ống nội bào – thành phần giữ vai trò nâng đỡ cấu trúc và vận chuyển chất trong tế bào. Đối với tế bào ung thư, vi ống đặc biệt quan trọng trong quá trình phân bào và tăng sinh. Khi bị ngăn chặn sự hình thành vi ống, tế bào ung thư sẽ mất khả năng phân chia, từ đó bị kìm hãm phát triển và dần bị tiêu diệt.

Hình ảnh Uniblastin 10mg/10ml

Thành phần Uniblastin 10mg/10ml

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Vinblastine10mg/10ml

Công dụng Uniblastin 10mg/10ml

Vinblastin trong thuốc Uniblastin hoạt động bằng cách ức chế quá trình tạo thành các vi ống nội bào – thành phần giữ vai trò nâng đỡ cấu trúc và vận chuyển chất trong tế bào. Đối với tế bào ung thư, vi ống đặc biệt quan trọng trong quá trình phân bào và tăng sinh. Khi bị ngăn chặn sự hình thành vi ống, tế bào ung thư sẽ mất khả năng phân chia, từ đó bị kìm hãm phát triển và dần bị tiêu diệt.

Thông tin chi tiết về Uniblastin 10mg/10ml - Thuốc điều trị bệnh ung thư

Cách dùng Uniblastin 10mg/10ml

  • Cách dùng: 

    • Thuốc Uniblastin 10mg/10ml được tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch
  • Liều dùng: 

    • Liều lượng: được chỉ định bởi bác sĩ và thời gian điều trị dựa trên mức độ nghiêm trọng của bệnh và các yếu tố khác.
    • Liều tham khảo:
      • Trẻ em:

        • Bệnh Hodgkin: liều ban đầu: 6 mg/m2, các liều tiếp theo cách nhau ≥ 7 ngày.
        • Ung thư tinh hoàn: liều ban đầu: 3 mg/m2, các liều tiếp theo cách nhau ≥ 7 ngày.
        • Bệnh Letterer - Siwe: liều ban đầu: 6,5 mg/m2, các liều tiếp theo cách nhau ≥ 7 ngày.

        Người lớn: 

        • Liều bắt đầu: thường dùng: 3,7 mg/m2 diện tích cơ thể/lần, điều chỉnh liều sau 7 ngày dựa trên biểu hiện huyết học.
        • Liều thứ 2: có thể tăng tới 5,5 mg/m2, liều thứ 3: 7,4 mg/m2, liều thứ 4: 9,25 mg/m2, liều thứ 5: 11,1 mg/m2.
        • Trong các phối hợp điều trị: liều dùng tùy thuộc vào bệnh và điều chỉnh của bác sĩ.

        Điều chỉnh liều:

        • Cần chỉnh liều ở người suy gan và giữ nguyên liều ở người suy thận.

Tác dụng phụ Uniblastin 10mg/10ml

  • Rất thường gặp - Thường gặp: rụng tóc, mệt mỏi, táo bón, đau xương, ức chế tủy, huyết áp tăng, đau hàm dưới, giảm bạch cầu hạt, đau tại khối u.
  • Ít gặp: 
    • Viêm da, nỗi phỏng, mẩn đỏ, da nhạy cảm với ánh sáng.
    • Thiếu máu cơ tim, mạch vành, đau ngực, hiện tượng Raynaud, tai biến mạch não, giảm tiểu cầu, thiếu máu.
    • Chóng mặt, co giật, đau nhức đầu, trầm cảm, gây độc thần kinh.
    • Chảy máu tiêu hóa, chán ăn, đau bụng, rối loạn vị giác, liệt ruột, viêm ruột xuất huyết, chảy máu trực tràng, ỉa chảy, viêm miệng, chảy máu trực tràng.
    • Hội chứng SIADH, vô tinh trùng, ứ nước tiểu, acid uric tăng.
    • Viêm tĩnh mạch, kích ứng tại chỗ truyền, viêm mô tế bào.
    • Viêm hầu họng, khó thở, rung giật nhãn cầu, đau cơ, mệt nhọc, co thắt phế quản, thính giác tổn thương, các gân sâu mất phản xạ, tổn thương tiền đình.

Bảo quản Uniblastin 10mg/10ml

Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời.

Lưu ý & Thận trọng Uniblastin 10mg/10ml

Chống chỉ định

  • Người bệnh bị nhiễm khuẩn.
  • Người giảm bạch cầu hạt rõ rệt (nguyên nhân không phải kết quả của bệnh đang điều trị).
  • Không tiêm Uniblastin 10mg/10ml vào tủy sống.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.