Vinsinat 5mg
Số đăng ký / SKU893110200823
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Dược phẩm Vĩnh Phúc VINPHACO
Dạng bào chếThuốc tiêm
Quy cáchHộp 5 Lọ + 5 ống dung môi pha tiêm 5ml Hộp 5 Lọ Hộp 10 Lọ
* Aescinat natri có khả năng làm giảm tính thấm của thành mao mạch, giúp hạn chế sự thoát nước và protein ra mô xung quanh, từ đó giảm hiện tượng phù nề và sưng tấy. Hoạt chất này thường được sử dụng để hỗ trợ kiểm soát tình trạng viêm, tụ máu, tổn thương mô mềm, gãy xương, chấn thương sọ não, phù sau phẫu thuật và viêm tĩnh mạch cấp có huyết khối.

Thành phần Vinsinat 5mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Aescinate | 5mg |
Công dụng Vinsinat 5mg
- Aescinat natri có khả năng làm giảm tính thấm của thành mao mạch, giúp hạn chế sự thoát nước và protein ra mô xung quanh, từ đó giảm hiện tượng phù nề và sưng tấy. Hoạt chất này thường được sử dụng để hỗ trợ kiểm soát tình trạng viêm, tụ máu, tổn thương mô mềm, gãy xương, chấn thương sọ não, phù sau phẫu thuật và viêm tĩnh mạch cấp có huyết khối.
- Bên cạnh tác dụng chống phù, Aescinat natri còn góp phần ổn định màng lysosom, nhờ đó hạn chế sự giải phóng các enzym gây phản ứng viêm và giảm tổn thương mô. Đồng thời, hoạt chất này giúp tăng trương lực của thành tĩnh mạch thông qua việc kích thích hoạt động của hormon vỏ thượng thận, thúc đẩy quá trình tổng hợp prostaglandin tại thành mạch và tăng giải phóng norepinephrin ở các đầu tận thần kinh, từ đó cải thiện tuần hoàn tĩnh mạch và hỗ trợ giảm cảm giác nặng, đau do suy tĩnh mạch.
Thông tin chi tiết về Vinsinat 5mg điều trị phù và tụ máu não sau chấn thương
Cách dùng Vinsinat 5mg
- Cách dùng:
- Cách dùng: Tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch.
- Tiêm tĩnh mạch: Hòa tan 5 đến 10mg aescinat natri trong 5 đến 10ml dung dịch Natri clorid 0,9% hoặc Glucose 10%.
- Truyền tĩnh mạch: Hòa tan 5 đến 10mg aescinat natri trong 250ml dung dịch natri clorid 0,9% hoặc glucose 10%.
- Dung dịch sau PHA phải trong, không màu, không vẩn đục hay kết tủa. Không sử dụng nếu dung dịch thay đổi hình dạng. Nên dùng ngay sau khi pha.
- Liều dùng:
- Người lớn: 5 đến 10mg mỗi ngày, tiêm 1 đến 2 lần.
- Trường hợp nặng hoặc cấp cứu có thể tăng liều nhưng không vượt quá 20mg mỗi ngày. Thời gian điều trị thường từ 7 đến 10 ngày.
- Trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi không được khuyến cáo sử dụng.
Tác dụng phụ Vinsinat 5mg
- Ít gặp: nhức đầu, chóng mặt, đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu.
- Hiếm gặp: phản ứng quá mẫn nghiêm trọng gồm sốc phản vệ có thể kèm xuất huyết.
- Rất hiếm gặp: viêm da dị ứng như ngứa, phát ban, ban đỏ, chàm, phù thanh quản, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp, băng huyết.
Bảo quản Vinsinat 5mg
Bảo quản thuốc nơi khô ráo, nhiệt độ dưới 30°C, tránh ánh sáng.
Lưu ý & Thận trọng Vinsinat 5mg
Chống chỉ định
- Không sử dụng thuốc Vinsinat 5mg Aescinat trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
- Bệnh nhân có tình trạng tan máu.
- Phù do bệnh tim hoặc bệnh thận.
- Suy thận, sốc thận hoặc có tiền sử rối loạn chức năng thận.
- Bệnh nhân đang sử dụng thuốc tránh thai đường uống.
- Người có nguy cơ hình thành huyết khối.
- Không tiêm vào trong khớp do nguy cơ gây hoại tử mạch máu.
- Phụ nữ mang thai trong ba tháng đầu và phụ nữ đang cho con bú
Thận trọng khi sử dụng
- Người bị suy thận nặng cần đặc biệt cẩn trọng khi dùng Vinsinat 5mg vì thuốc có thể làm tình trạng suy giảm chức năng thận trở nên nghiêm trọng hơn. Những bệnh nhân có nguy cơ tổn thương thận như chấn thương mô mềm, chấn thương sọ não hoặc bỏng nặng nên được kiểm tra chức năng thận ngay từ khi bắt đầu điều trị và ngừng thuốc nếu xuất hiện dấu hiệu bất thường.
- Nếu trong quá trình điều trị xuất hiện các biểu hiện như viêm da, viêm tĩnh mạch kèm huyết khối, vùng da cứng bất thường, đau dữ dội, loét, sưng một hoặc hai chân hoặc có triệu chứng nghi ngờ suy tim, cần ngừng thuốc và đến cơ sở y tế để được đánh giá kịp thời.
- Khi phối hợp với thuốc chống đông, người bệnh cần được theo dõi sát vì tác dụng chống đông có thể tăng lên, làm gia tăng nguy cơ xuất huyết.
- Thuốc chỉ được sử dụng bằng đường tiêm tĩnh mạch và phải do nhân viên y tế thực hiện. Nên tránh tiêm vào các tĩnh mạch nhỏ, hạn chế để đầu kim tiếp xúc với thành mạch nhằm giảm nguy cơ kích ứng. Trường hợp thuốc thoát ra ngoài tĩnh mạch hoặc tiêm nhầm vào khe khớp, cần xử trí ngay theo đúng hướng dẫn chuyên môn.
Tương tác thuốc
- Khi phối hợp với nhóm kháng sinh aminoglycosid như Gentamycin, nguy cơ gây ảnh hưởng đến chức năng thận có thể tăng lên, do đó cần theo dõi chặt chẽ trong quá trình dùng thuốc.
- Việc sử dụng đồng thời với các kháng sinh như Cefalotin có khả năng làm tăng lượng aescinat natri ở dạng tự do trong máu do làm thay đổi mức độ gắn kết với protein huyết tương.
- Aescinat natri còn có thể làm tăng hiệu quả của các thuốc chống đông máu. Vì vậy, bác sĩ có thể cần điều chỉnh liều thuốc chống đông và theo dõi thường xuyên các chỉ số đông máu để hạn chế nguy cơ chảy máu.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





