Zanamivir

Số đăng ký / SKUzanamivir
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc**  Zanamivir **Loại thuốc** Thuốc kháng virus, chất ức chế men neuraminidase **Dạng thuốc và hàm lượng** * Thuốc tiêm 10 mg/ml * Bột hít 5 mg/liều

Chưa có hình ảnh

Thành phần Thuốc Zanamivir - Kháng virus, ngừa và điều trị cúm A, cúm B

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Thuốc Zanamivir - Kháng virus, ngừa và điều trị cúm A, cúm B

Cách dùng

Điều trị bằng Zanamivir nên bắt đầu càng sớm càng tốt và thường trong vòng 6 ngày kể từ khi bắt đầu có các triệu chứng của bệnh cúm

Khi dùng Zanamivir dạng bột hít thì các thuốc hít khác, ví dụ như thuốc hen suyễn, nên được sử dụng trước khi dùng zanamivir 

Zanamivir dạng bột hít sử dụng bằng cách hít bằng miệng, sử dụng thiết bị hỗ trợ được cung cấp và nên sử dụng một vỉ cho mỗi lần hít.

Thuốc tiêm Zanamivir được dùng bằng cách truyền tĩnh mạch trong 30 phút.

Người lớn

Bột hít Zanamivir:

Điều trị cúm

Liều khuyến cáo : 10 mg 1 lần x 2 lần/ngày trong 5 ngày.

Phòng ngừa sau phơi nhiễm:

Liều khuyến cáo 10 mg 1 lần x 2 lần/ngày trong 10 ngày.

Dự phòng cúm theo mùa

Liều khuyến cáo 10 mg 1 lần x 2 lần/ngày trong 28 ngày 

Thuốc tiêm zanamivir:

Liều khuyến cáo ở người lớn là 600 mg x 2 lần/ngày trong 5 đến 10 ngày bằng đường truyền tĩnh mạch.

Trẻ em

Bột hít zanamivir:

Điều trị cúm

Liều khuyến cáo: 10 mg 1 lần x 2 lần/ngày trong 5 ngày.

Phòng ngừa sau phơi nhiễm:

Liều khuyến cáo 10 mg 1 lần x 2 lần/ngày trong 10 ngày.

Dự phòng cúm theo mùa

Liều khuyến cáo 10 mg 1 lần x 2 lần/ngày trong 28 ngày 

Thuốc tiêm zanamivir:

Thanh thiếu niên, trẻ em và trẻ sơ sinh trên 6 tháng tuổi nên dùng chế độ liều lượng điều chỉnh dựa trên cân nặng trong 5 đến 10 ngày như sau:

Độ tuổi

Chế độ liều lượng dựa trên cân nặng

6 tháng tuổi đến < 6 tuổi

14 mg/kg x 2 lần/ngày

≥ 6 tuổi đến < 18 tuổi

12 mg / kg x 2 lần/ngày cho đến liều tối đa là 600 mg x 2 lần/ngày

Đối tượng khác

Chế độ liều khởi đầu và liều duy trì cho người lớn và trẻ em (từ 6 tuổi trở lên với trọng lượng cơ thể từ 50 kg trở lên) bị suy thận:

CLcr hoặc CL CRRT

(mL/phút hoặc mL/phút / 1,73m 2)

Liều ban đầu

Liều duy trì

Liều duy trì

50 đến <80

600 mg

400 mg x 2 lần/ngày

Bắt đầu dùng liều duy trì 12 giờ sau liều ban đầu

30 đến <50

600 mg

250 mg x 2 lần/ngày

15 đến <30

600 mg

150 mg x 2 lần/ngày

Bắt đầu dùng liều duy trì 24 giờ sau liều ban đầu

<15

600 mg

60 mg x 2 lần/ngày

Bắt đầu dùng liều duy trì 48 giờ sau liều ban đầu

Chế độ liều khởi đầu và liều duy trì cho trẻ em và thanh thiếu niên (6 tuổi đến dưới 18 tuổi, với trọng lượng cơ thể dưới 50 kg) bị suy thận

CLcr hoặc CL CRRT

(mL/phút hoặc 

mL/phút/1,73m 2)

Liều ban đầu

Liều duy trì

Liều duy trì

50 đến <80

12 mg/kg

8 mg/kg x 2 lần/ngày

Bắt đầu dùng liều duy trì hai lần mỗi ngày 12 giờ sau liều ban đầu

30 đến <50

12 mg/kg

5 mg/kg x 2 lần/ngày

15 đến <30

12 mg/kg

3 mg/kg x 2 lần/ngày

Bắt đầu dùng liều duy trì hai lần mỗi ngày 24 giờ sau liều ban đầu

<15

12 mg/kg

1,2 mg / kg x 2 lần/ngày

Bắt đầu dùng liều duy trì hai lần mỗi ngày 48 giờ sau liều ban đầu

Chế độ liều khởi đầu và liều duy trì cho trẻ sơ sinh và trẻ em (6 tháng đến dưới 6 tuổi, có trọng lượng cơ thể từ 42,8 kg trở lên) bị suy thận

CLcr hoặc CL CRRT

(mL/phút/1,73 m 2)

Liều ban đầu

Liều duy trì

Liều duy trì

50 đến <80

600 mg

400 mg x 2 lần/ngày

Bắt đầu dùng liều duy trì hai lần mỗi ngày 12 giờ sau liều ban đầu

30 đến <50

600 mg

250 mg x 2 lần/ngày

15 đến <30

600 mg

150 mg x 2 lần/ngày

Bắt đầu dùng liều duy trì hai lần mỗi ngày 24 giờ sau liều ban đầu

<15

600 mg

60 mg x 2 lần/ngày

Bắt đầu dùng liều duy trì hai lần mỗi ngày 48 giờ sau liều ban đầu

Chế độ liều khởi đầu và liều duy trì cho trẻ sơ sinh và trẻ em (6 tháng đến dưới 6 tuổi, có trọng lượng cơ thể dưới 42,8 kg) bị suy thận

CLcr hoặc CL CRRT

(mL/phút/1,73 m 2)

Liều ban đầu

Liều duy trì

Liều duy trì

50 đến < 80

14 mg/kg

9,3 mg/kg x 2 lần/ngày

Bắt đầu dùng liều duy trì hai lần mỗi ngày 12 giờ sau liều ban đầu

30 đến < 50

14 mg/kg

5,8 mg/kg x 2 lần/ngày

15 đến < 30

14 mg/kg

3,5 mg/kg x 2 lần/ngày

Bắt đầu dùng liều duy trì hai lần mỗi ngày 24 giờ sau liều ban đầu

<15

14 mg/kg

1,4 mg/kg x 2 lần/ngày

Bắt đầu dùng liều duy trì hai lần mỗi ngày 48 giờ sau liều ban đầu

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Ngô Kim Thúy
Dược sĩ Đại học Ngô Kim ThúyGiảng viên TTĐT Long Châu

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.