Astatropil 800

Số đăng ký / SKU893110453325
Nhà sản xuấtASTA Healthcare - Việt Nam
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 3 vỉ x 15 viên, Hộp 6 vỉ x 15 viên

* Piracetam không hoạt động theo cơ chế tác động lên một thụ thể hay cơ quan đích duy nhất mà ảnh hưởng đến nhiều quá trình sinh học trong cơ thể. Hoạt chất này có khả năng tương tác với các phospholipid cấu tạo nên màng tế bào, giúp duy trì sự linh hoạt và ổn định của lớp màng kép. Nhờ đó, các protein nằm trên màng tế bào có thể giữ được cấu trúc và chức năng bình thường, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao đổi thông tin giữa các tế bào và hỗ trợ các quá trình sinh lý quan trọng.

Hình ảnh Astatropil 800

Thành phần Astatropil 800

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Piracetam800mg

Công dụng Astatropil 800

  • Piracetam không hoạt động theo cơ chế tác động lên một thụ thể hay cơ quan đích duy nhất mà ảnh hưởng đến nhiều quá trình sinh học trong cơ thể. Hoạt chất này có khả năng tương tác với các phospholipid cấu tạo nên màng tế bào, giúp duy trì sự linh hoạt và ổn định của lớp màng kép. Nhờ đó, các protein nằm trên màng tế bào có thể giữ được cấu trúc và chức năng bình thường, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trao đổi thông tin giữa các tế bào và hỗ trợ các quá trình sinh lý quan trọng.
  • Đối với hệ thần kinh, Piracetam góp phần tăng cường hiệu quả dẫn truyền tín hiệu giữa các tế bào não, từ đó hỗ trợ cải thiện khả năng ghi nhớ, tiếp thu thông tin và học tập. Bên cạnh tác động trên não bộ, hoạt chất còn ảnh hưởng tích cực đến tuần hoàn máu bằng cách tăng độ mềm dẻo của hồng cầu, hạn chế hiện tượng kết tụ tiểu cầu, giảm sự bám dính của hồng cầu lên thành mạch và hỗ trợ duy trì lưu thông máu ổn định hơn trong hệ tuần hoàn.

Thông tin chi tiết về Astatropil 800 - Thuốc điều trị hội chứng tâm thần

Cách dùng Astatropil 800

  • Cách dùng: 

    • Thuốc Astatropil có thể uống nguyên viên hoặc bể đôi để dễ nuốt, không tự ý bẻ viên chia đôi liều. Dùng trước hoặc sau với bữa ăn.
  • Liều dùng: 

    • Người lớn
      • Điều trị hội chứng tâm thần - thực thể
        • Liều khuyến cáo: 2,4 - 4,8 g/ngày (3 - 6 viên).
        • Chia thành 2 - 3 lần uống trong ngày.
      • Điều trị rung giật cơ có nguồn gốc từ vỏ não
        • Liều khởi đầu: 7,2 g/ngày (9 viên).
        • Sau mỗi 3 - 4 ngày có thể tăng thêm 4,8 g nếu cần.
        • Liều tối đa: 20 g/ngày.
        • Duy trì liều ổn định đối với các thuốc điều trị rung giật cơ đang sử dụng đồng thời.
        • Theo dõi định kỳ khoảng 6 tháng/lần để đánh giá đáp ứng điều trị.
        • Giảm liều từ từ 1,2 g mỗi 2 ngày.
        • Với hội chứng Lance–Adams: giảm 1,2 g mỗi 3 - 4 ngày.
        • Không ngừng thuốc đột ngột để tránh nguy cơ tái phát cơn giật hoặc động kinh.
      • Điều trị chóng mặt
        • Liều dùng: 2,4 - 4,8 g/ngày (3 - 6 viên).
        • Chia 2 - 3 lần trong ngày.
      • Phòng ngừa đợt cấp ở bệnh hồng cầu hình liềm
        • Liều dự phòng: 160 mg/kg/ngày.
        • Chia thành 4 lần sử dụng.
      • Điều trị đợt cấp bệnh hồng cầu hình liềm
        • Liều dùng: 300 mg/kg/ngày.
        • Sử dụng đường tĩnh mạch.
        • Chia làm 4 lần trong ngày.
        • Không nên giảm liều xuống dưới 160 mg/kg/ngày trong giai đoạn dự phòng vì có thể làm tăng nguy cơ tái phát.
    • Trẻ em
      • Điều trị chứng khó đọc
        • Áp dụng cho trẻ từ 8 - 18 tuổi.
        • Liều khuyến cáo: 3,2 g/ngày (4 viên).
        • Chia 2 lần/ngày:
          • Buổi sáng: 2 viên.
          • Buổi tối: 2 viên.
      • Phòng ngừa đợt cấp bệnh hồng cầu hình liềm
        • Áp dụng cho trẻ trên 3 tuổi.
        • Liều dùng: 160 mg/kg/ngày.
        • Chia thành 4 lần sử dụng.
      • Điều trị đợt cấp bệnh hồng cầu hình liềm
        • Liều dùng: 300 mg/kg/ngày.
        • Dùng đường tĩnh mạch.
        • Chia làm 4 lần trong ngày.
        • Cần duy trì liều dự phòng đầy đủ để hạn chế nguy cơ tái phát cơn cấp.
    • Người cao tuổi
      • Điều chỉnh liều dựa trên độ thanh thải creatinin (ClCr).
      • Nên kiểm tra chức năng thận định kỳ khoảng 6 tháng/lần.
      • Hiệu chỉnh liều khi cần thiết theo đánh giá của bác sĩ.
    • Bệnh nhân suy thận
      • Chống chỉ định sử dụng ở bệnh nhân suy thận nặng có ClCr dưới 20 ml/phút.
      • Liều dùng được điều chỉnh theo chức năng thận:
        • ClCr trên 80 ml/phút:
          • Dùng liều thông thường.
          • Chia 2 - 4 lần/ngày.
        • ClCr từ 50 - 79 ml/phút:
          • Dùng khoảng 2/3 liều thông thường.
          • Chia 2 - 3 lần/ngày.
        • ClCr từ 30 - 49 ml/phút:
          • Dùng khoảng 1/3 liều thông thường.
          • Chia 2 lần/ngày.
        • ClCr dưới 30 ml/phút:
          • Dùng khoảng 1/6 liều thông thường.
          • Uống 1 lần/ngày.

Tác dụng phụ Astatropil 800

  • Theo các nghiên cứu lâm sàng, tác dụng không mong muốn của thuốc Astatropil xuất hiện theo tần suất sau:
  • Thường gặp: Bồn chồn; Chứng tăng động; Tăng cân
  • Ít gặp: Trầm cảm; Buồn ngủ; Suy nhược
  • Chưa rõ tần suất (Không thể ước tính dựa trên dữ liệu hiện có): rối loạn máu đông; phản ứng phản vệ, quá mẫn; kích động, lo lắng; động kinh, nhức đầu, mất ngủ; chóng mặt; đau bụng, buồn nôn, nôn; viêm da, ngứa, nổi mề đay.

Bảo quản Astatropil 800

Bảo quản tại nơi khô ráo, tránh ánh sáng mặt trời, nhiệt độ bảo quản không quá 30℃.

Lưu ý & Thận trọng Astatropil 800

Chống chỉ định

  • Không sử dụng Astatropil 800mg với bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với Piracetam, dẫn xuất khác của pyrrolidone hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh thận giai đoạn 5 (Clcr dưới 20ml/phút)
  • Bệnh nhân bị xuất huyết não.
  • Bệnh nhân bị bệnh múa giật Huntington - bệnh rối loạn thần kinh.

Thận trọng khi sử dụng

  • Thận trọng ở bệnh nhân có nguy cơ xuất huyết hoặc đang bị rối loạn đông máu.
  • Cần theo dõi chặt chẽ ở người có tiền sử loét dạ dày - tá tràng.
  • Thận trọng với bệnh nhân từng bị xuất huyết não hoặc tai biến mạch máu não do xuất huyết.
  • Người đang sử dụng thuốc chống đông máu hoặc Aspirin liều thấp cần được bác sĩ theo dõi.
  • Thông báo cho bác sĩ nếu sắp thực hiện phẫu thuật hoặc thủ thuật nha khoa.
  • Bệnh nhân suy giảm chức năng thận cần được điều chỉnh liều phù hợp.
  • Người cao tuổi nên kiểm tra định kỳ độ thanh thải creatinin khi điều trị kéo dài.
  • Không nên ngừng thuốc đột ngột để tránh nguy cơ xuất hiện cơn giật cơ hoặc động kinh.
  • Người đang áp dụng chế độ ăn hạn chế natri cần lưu ý khi sử dụng liều cao trong thời gian dài.

Tương tác thuốc

  • Dùng đồng thời với hormon tuyến giáp (T3, T4) có thể làm tăng nguy cơ lú lẫn, kích thích thần kinh và mất ngủ.
  • Acenocoumarol có thể làm tăng tác dụng chống kết tập tiểu cầu khi phối hợp với Piracetam.
  • Thuốc chống động kinh nhìn chung không bị ảnh hưởng đáng kể về hiệu quả hoặc độ an toàn khi dùng cùng.
  • Rượu bia chưa ghi nhận gây tương tác đáng kể với Piracetam.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.