Aspilets EC
* Acid acetylsalicylic (Aspirin) là một hoạt chất thuộc nhóm salicylat, có đặc tính ở dạng bột tinh thể màu trắng, ít hòa tan trong nước nhưng tan tốt trong môi trường kiềm loãng. Hoạt chất này được sử dụng rộng rãi nhờ khả năng giảm đau, hạ sốt, chống viêm và đặc biệt là ức chế kết tập tiểu cầu, giúp hạn chế quá trình hình thành cục máu đông trong lòng mạch.

Thành phần Aspilets EC
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Aspirin | 80mg |
Công dụng Aspilets EC
- Acid acetylsalicylic (Aspirin) là một hoạt chất thuộc nhóm salicylat, có đặc tính ở dạng bột tinh thể màu trắng, ít hòa tan trong nước nhưng tan tốt trong môi trường kiềm loãng. Hoạt chất này được sử dụng rộng rãi nhờ khả năng giảm đau, hạ sốt, chống viêm và đặc biệt là ức chế kết tập tiểu cầu, giúp hạn chế quá trình hình thành cục máu đông trong lòng mạch.
- Aspirin phát huy tác dụng bằng cách ức chế không hồi phục enzym cyclooxygenase (COX-1 và COX-2), từ đó làm giảm quá trình tổng hợp prostaglandin và thromboxan A₂ – chất có vai trò thúc đẩy tiểu cầu kết dính với nhau. Do tiểu cầu không có nhân nên không thể tạo mới enzym COX sau khi bị ức chế, vì vậy tác dụng chống kết tập tiểu cầu của Aspirin được duy trì trong suốt vòng đời của tiểu cầu, khoảng 7–10 ngày.
- Nhờ cơ chế này, Aspirin giúp giảm nguy cơ hình thành huyết khối trong mạch máu, góp phần phòng ngừa các biến cố tim mạch nghiêm trọng như nhồi máu cơ tim, đột quỵ thiếu máu não, cơn thiếu máu não thoáng qua, đau thắt ngực và nhiều tình trạng liên quan đến tắc nghẽn mạch máu ở những bệnh nhân có nguy cơ cao.
Thông tin chi tiết về Aspilets EC
Cách dùng Aspilets EC
- Cách dùng:
- Bạn nên dùng kèm với thức ăn hoặc uống thuốc sau khi đã ăn no, vì hoạt chất có trong thuốc Aspilets EC có bản chất là một acid.
- Uống cả viên thuốc, không nên bẻ thuốc, nghiền thuốc ra hoặc nhai thốc khi cho thuốc vào miệng. Uống thuốc đúng giờ, đúng liều lượng theo sự chỉ dẫn của bác sĩ.
- Liều dùng:
Liều điều trị thông thường cho nhóm người lớn tuổi bị đột quỵ thiếu máu cục bộ hay mắc phải những cơn thiếu máu thoáng qua: Trong khoảng thời gian đầu điều trị bạn nên uống: 0.625 - 4.0625 viên/ lần (50-325mg) x 1 lần mỗi ngày. Khi bị bệnh và phải điều trị bằng thuốc thì bạn phải dùng thuốc suốt đời.
Liều dùng dành cho nhóm người lớn bị cơn nhồi máu cơ tim cấp:
Trong khoảng thời gian đầu dùng thuốc: 2 viên cho 1 lần uống, uống càng sớm càng tốt ngay khi có nghi ngờ bị nhồi máu cơ tim cấp.
Dùng thuốc liên tiếp trong vòng 30 ngày liên tiếp.
Liều dùng cho người lớn đã tiến hành làm thủ thuật bắc cầu động mạch vành.
Liều khởi đầu của bạn là: 4 viên cho 1 lần uống, uống mỗi ngày sau khi làm phẫu thuật.
Bạn phải dùng thuốc suốt 1 năm liền sau khi tiến hành phẫu thuật.
Nếu bạn phải tiến hành làm thủ thuật tạo hình mạch vành thì bạn phải dùng liều khởi đầu là 325mg và phải uống ngay sau phẫu thuật 2 giờ. Nếu bạn điều trị suốt đời thì bạn phải dùng với liều dùng là 2-4 viên/ lần, mỗi ngày uống 1 lần.
Nếu bạn phải làm thủ thuật cắt bỏ áo trong động mạch cảnh: Thì bạn phải dùng liều khởi đầu trước khi làm thủ thuật là 1 - 8 viên. Bạn phải tiến hành điều trị duy trì suốt đời.
Liều thông thường cho người lớn để phòng ngừa các biến chứng thai kì như tăng huyết áp thai kỳ, tiền sản giật, tử cung chậm phát triển, mắc một số bệnh khi mang thai như Lupus ban đỏ.
Xét nghiệm kháng thể Cardiolipin dương tính: Bạn dùng liều khởi đầu 80mg uống mỗi ngày từ tuần thứ 13 đến tuần thứ 26 của thai kỳ.
Tác dụng phụ Aspilets EC
- Buồn nôn, nôn, khó tiêu, khó chịu thượng vị, ợ nóng, đau dạ dày, loét tiêu hóa (nặng hơn có thể xuất huyết tiêu hóa), mệt mỏi, ban, mày đay, thiếu máu tan máu, yếu cơ, khó thở, sốc phản vệ, đi ngoài phân đen.
- Ít gặp: Mất ngủ, bồn chồn, cáu gắt, thời gian chảy máu kéo dài, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, co thắt phế quản, độc hại gan và suy giảm chức năng thận.
- Có những trường hợp bệnh nhân sẽ bị đọng nước ở vùng mặt, mổi gây nên phù mặt, mắt, môi có thể là lưỡi hoặc họng. Sau đó có thể cảm giác khó thở xuất hiện.
- Nổi mẩn đỏ, ngứa ngáy lúc đầu là một vùng nhỏ xong lan dần ra các vùng xung quanh gây cảm giác ngứa ngáy khó chịu.
Lưu ý & Thận trọng Aspilets EC
Chống chỉ định
- Quá mẫn với Aspirin hoặc NSAID khác.
- Bệnh hen suyễn, viêm mũi & polyp mũi.
- Tiền sử bệnh loét tiêu hóa.
- Rối loạn đông máu di truyền (Hemophilia) hay mắc phải.
- Suy tim vừa, nặng.
- Suy thận gan nặng, xơ gan.
- Bệnh ưa chảy máu và giảm tiểu cầu.
Thận trọng khi sử dụng
- Người bệnh bị suy tim, suy thận hoặc suy gan mức độ nặng cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng.
- Bệnh nhân đang điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu cần được theo dõi để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc.
- Không khuyến cáo sử dụng Aspirin cho trẻ em bị sốt do nhiễm virus vì có thể tiềm ẩn nguy cơ gây ra các biến chứng nghiêm trọng.
- Cần dùng thuốc đúng liều lượng và thời gian được chỉ định, không tự ý tăng liều nhằm tránh làm gia tăng tác dụng phụ.
Tương tác thuốc
- Aspilets EC 80mg có khả năng xảy ra tương tác khi sử dụng đồng thời với một số thuốc hoặc hoạt chất khác như Mifepristone, Acetazolamide, các thuốc chống đông máu (Heparin, Warfarin), nhóm Corticosteroid hoặc một số sản phẩm có nguồn gốc thảo dược như Ginkgo Biloba. Những tương tác này có thể làm thay đổi hiệu quả điều trị, đồng thời làm tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ không mong muốn.
- Người dùng không nên tự ý phối hợp Aspilets EC với các loại thuốc có khả năng tương tác khi chưa có sự hướng dẫn từ bác sĩ hoặc dược sĩ. Việc kết hợp không phù hợp có thể làm gia tăng nguy cơ chảy máu hoặc gây ra các phản ứng bất lợi khó kiểm soát.
- Trong thời gian điều trị bằng Aspilets EC, nên hạn chế hoặc tránh sử dụng rượu bia, thuốc lá vì các sản phẩm này có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe tổng thể và làm tăng nguy cơ gặp phải các vấn đề liên quan đến dạ dày, tim mạch hoặc tuần hoàn.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





