Atoreg 40

Số đăng ký / SKU893110469525
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần dược phẩm TW1 Pharbaco
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên

* Atorvastatin hoạt động bằng cách ngăn chặn enzym HMG-CoA reductase – một mắt xích quan trọng trong quá trình tạo cholesterol tại gan. Khi enzym này bị ức chế, cơ thể sẽ sản xuất ít cholesterol hơn, đồng thời gan tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào để thu giữ và loại bỏ cholesterol xấu ra khỏi máu hiệu quả hơn. Nhờ cơ chế đó, atorvastatin giúp làm giảm đáng kể nồng độ LDL-cholesterol, cholesterol toàn phần, triglycerid và apolipoprotein B, đồng thời hỗ trợ cải thiện lượng HDL-cholesterol (cholesterol tốt). Tác dụng kiểm soát mỡ máu của hoạt chất này đã được ghi nhận qua nhiều nghiên cứu lâm sàng trên các nhóm bệnh nhân khác nhau, bao gồm người mắc đái tháo đường, rối loạn lipid máu mạn tính và tăng cholesterol máu có yếu tố di truyền.

Hình ảnh Atoreg 40

Thành phần Atoreg 40

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Atorvastatin40mg

Công dụng Atoreg 40

  • Atorvastatin hoạt động bằng cách ngăn chặn enzym HMG-CoA reductase – một mắt xích quan trọng trong quá trình tạo cholesterol tại gan. Khi enzym này bị ức chế, cơ thể sẽ sản xuất ít cholesterol hơn, đồng thời gan tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào để thu giữ và loại bỏ cholesterol xấu ra khỏi máu hiệu quả hơn. Nhờ cơ chế đó, atorvastatin giúp làm giảm đáng kể nồng độ LDL-cholesterol, cholesterol toàn phần, triglycerid và apolipoprotein B, đồng thời hỗ trợ cải thiện lượng HDL-cholesterol (cholesterol tốt). Tác dụng kiểm soát mỡ máu của hoạt chất này đã được ghi nhận qua nhiều nghiên cứu lâm sàng trên các nhóm bệnh nhân khác nhau, bao gồm người mắc đái tháo đường, rối loạn lipid máu mạn tính và tăng cholesterol máu có yếu tố di truyền.

Thông tin chi tiết về Atoreg 40 - Thuốc kiểm soát và hỗ trợ rối loạn lipid máu

Cách dùng Atoreg 40

  • Cách dùng: 

    • Dùng đường uống, một lần mỗi ngày vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, cùng hoặc không cùng thức ăn.
  • Liều dùng: 

    • Bệnh nhân nên thực hiện chế độ ăn kiêng tiêu chuẩn giảm cholesterol trước khi dùng và duy trì trong suốt quá trình điều trị.
    • Liều khởi đầu thông thường: 10 mg/lần/ngày; có thể tăng liều sau mỗi 4 tuần hoặc lâu hơn, tuỳ đáp ứng.
    • Liều tối đa: 80 mg/lần/ngày.
    • Đối với tăng cholesterol máu nguyên phát hoặc hỗn hợp: thường dùng 10 mg/lần/ngày; đáp ứng rõ ràng sau 2 tuần và tối đa sau 4 tuần.
    • Tăng cholesterol máu di truyền dị hợp tử: bắt đầu 10 mg/ngày, cá nhân hóa liều và điều chỉnh 4 tuần một lần đến 40 mg/ngày; có thể tăng tối đa 80 mg/ngày.
    • Tăng cholesterol máu di truyền đồng hợp tử: sử dụng 10–80 mg/ngày, thường phối hợp cùng các phương pháp giảm lipid khác khi cần.
    • Phòng ngừa bệnh tim mạch: liều ban đầu thường là 10 mg/ngày, tăng liều nếu cần thiết để đạt mục tiêu LDL-cholesterol.
    • Bệnh nhân dùng elbasvir/grazoprevir hoặc letermovir: không vượt quá 20 mg/ngày. Không khuyến cáo phối hợp letermovir với Ciclosporin.
    • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận; dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan (chống chỉ định khi có bệnh gan cấp tính).
    • Người cao tuổi: sử dụng liều như người lớn.
    • Trẻ em trên 10 tuổi tăng cholesterol máu di truyền dị hợp tử: bắt đầu 10 mg/ngày, có thể tăng đến 80 mg/ngày tùy đáp ứng, hiệu chỉnh mỗi 4 tuần.

Tác dụng phụ Atoreg 40

  • Viêm mũi-họng, giảm tiểu cầu, phản ứng dị ứng, tăng/hạ đường huyết, ác mộng, mất ngủ, đau đầu, chóng mặt, rối loạn cảm giác, rối loạn thị giác/thính giác, đau họng, chảy máu cam, táo bón, đầy hơi, buồn nôn, tiêu chảy, phát ban, ngứa, đau cơ, đau khớp, viêm cơ, tiêu cơ vân, phù mạch, viêm da bọng nước, trầm cảm, đái tháo đường, hội chứng lupus, suy gan, suy nhược, tăng men gan, tăng creatin kinase, v.v.

Bảo quản Atoreg 40

Bảo quản ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30°C.

Lưu ý & Thận trọng Atoreg 40

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh gan cấp tính hoặc transaminase huyết tương tăng kéo dài không rõ nguyên nhân.
  • Phụ nữ có thai, cho con bú hoặc phụ nữ có khả năng mang thai không sử dụng biện pháp tránh thai.
  • Đang điều trị với glecaprevir/pibrentasvir.

Thận trọng khi sử dụng

  • Người bệnh nên được kiểm tra chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị và theo dõi định kỳ trong suốt thời gian dùng thuốc, đặc biệt khi xuất hiện các biểu hiện nghi ngờ tổn thương gan. Trường hợp men gan tăng vượt quá 3 lần mức giới hạn bình thường, bác sĩ có thể cân nhắc giảm liều hoặc ngừng thuốc.
  • Cần đặc biệt lưu ý ở những người có tiền sử bệnh gan hoặc thường xuyên sử dụng đồ uống có cồn. Một số nghiên cứu cũng cho thấy atorvastatin có thể làm tăng khả năng xuất hiện đái tháo đường ở các đối tượng có yếu tố nguy cơ sẵn có.
  • Trong quá trình điều trị đã ghi nhận một số trường hợp bệnh cơ, tiêu cơ vân hoặc bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch. Nếu xuất hiện đau cơ, yếu cơ hoặc chuột rút bất thường, người bệnh cần được kiểm tra nồng độ CK. Việc ngừng thuốc được khuyến cáo khi CK tăng trên 10 lần giới hạn bình thường hoặc khi có dấu hiệu nghi ngờ tiêu cơ vân.

Tương tác thuốc

  • Atorvastatin có thể làm gia tăng nguy cơ tổn thương cơ nghiêm trọng, bao gồm tiêu cơ vân, khi sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế mạnh enzym CYP3A4 như ciclosporin, clarithromycin, ketoconazole hoặc các thuốc ảnh hưởng đến quá trình vận chuyển hoạt chất như letermovir. Ngoài ra, nguy cơ này cũng tăng lên khi phối hợp với gemfibrozil, acid fusidic, niacin liều cao, colchicin hay một số thuốc điều trị viêm gan C và HIV.
  • Hoạt chất atorvastatin có khả năng làm tăng nồng độ của digoxin, norethindrone và ethinyl estradiol trong máu. Đối với người đang điều trị bằng warfarin, thuốc có thể ảnh hưởng đến các chỉ số đông máu nên cần được theo dõi cẩn thận.
  • Khi dùng chung với colestipol, hàm lượng atorvastatin trong huyết tương có thể giảm, tuy nhiên hiệu quả cải thiện rối loạn lipid máu vẫn được tăng cường. Cần thận trọng nếu phối hợp atorvastatin với rifampicin, amiodaron, verapamil, erythromycin, diltiazem hoặc fenofibrat do nguy cơ phát sinh tác dụng không mong muốn cao hơn.
  • Không nên sử dụng đồng thời atorvastatin với acid fusidic đường toàn thân để hạn chế nguy cơ biến chứng trên cơ.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.