Cipralex 20mg Lundbeck

Số đăng ký / SKUcipralex-20mg-lundbeck
Nhà sản xuấtH. Lundbeck A/S
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 10 vỉ x 10 viên

* Escitalopram – hoạt chất chính trong Cipralex – là phiên bản tinh khiết của đồng phân **S** được phát triển từ citalopram, giúp tối ưu hiệu quả điều trị các rối loạn trầm cảm và lo âu. Hoạt chất này tác động chọn lọc lên chất vận chuyển serotonin (SERT), đồng thời gắn vào thêm một vị trí điều hòa khác, từ đó tăng khả năng ức chế tái hấp thu serotonin và duy trì nồng độ chất dẫn truyền thần kinh này trong não hiệu quả hơn.

Hình ảnh Cipralex 20mg Lundbeck

Thành phần Cipralex 20mg Lundbeck

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Escitalopram20mg

Công dụng Cipralex 20mg Lundbeck

  • Escitalopram – hoạt chất chính trong Cipralex – là phiên bản tinh khiết của đồng phân S được phát triển từ citalopram, giúp tối ưu hiệu quả điều trị các rối loạn trầm cảm và lo âu. Hoạt chất này tác động chọn lọc lên chất vận chuyển serotonin (SERT), đồng thời gắn vào thêm một vị trí điều hòa khác, từ đó tăng khả năng ức chế tái hấp thu serotonin và duy trì nồng độ chất dẫn truyền thần kinh này trong não hiệu quả hơn.
  • Nhờ tính chọn lọc cao, escitalopram hầu như ít ảnh hưởng đến các thụ thể như histamine, muscarinic hay dopamine. Vì vậy, thuốc có xu hướng dung nạp tốt hơn nhiều thuốc chống trầm cảm thế hệ trước, đồng thời giảm nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn như buồn ngủ quá mức, khô miệng rõ rệt hoặc tăng cân đáng kể ở nhiều người bệnh.

Thông tin chi tiết về Cipralex 20mg Lundbeck

Cách dùng Cipralex 20mg Lundbeck

  • Cách dùng: 
    • Dùng đường uống.
  • Liều dùng:
    • Trẻ em trên 12 tuối: 10 mg uống 1 lần/ngày; có thể tăng liều lên đến 20 mg, uống 1 lần/ngày sau ít nhất 3 tuần.

    • Người lớn:

      • Liều thông thường 10 mg, uống 1 lần/ngày; có thể tăng liều lên đến 20 mg, uống 1 lần/ngày sau ít nhất 1 tuần.
      • Đợt trầm cảm nặng: 10 mg uống 1 lần/ngày; có thể tăng liều lên đến tối đa 20 mg, uống 1 lần/ngày. Thông thường tác dụng chống trầm cảm đạt được sau 2 – 4 tuần điều trị. Sau khi điều trị hết triệu chứng, tiếp tục điều trị củng cố ít nhất trong 6 tháng.
      • Điều trị chứng hoảng loạn có hoặc không kèm theo ám ảnh sợ khoảng trống: Liều ban đầu 5 mg/ngày trong tuần đầu, sau đó tăng lên 10 mg/ngày. Tùy theo đáp ứng có thể tăng liều lên đến tối đa 20 mg, uống 1 lần/ngày.
      • Điều trị chứng lo âu xã hội: Liều thông thường 10 mg, uống 1 lần/ ngày, trong khoảng 2 – 4 tuần các triệu chứng mới giảm. Tùy theo đáp ứng của người bệnh có thể giảm liều đến 5 mg/ngày hoặc tăng đến liều tối đa 20 mg/ngày. Điều trị duy trì trong khoảng 12 tuần để duy trì đáp ứng điều trị.
      • Điều trị chứng lo âu toàn thể: Liều đầu tiên 10 mg/ngày, tùy theo đáp ứng của người bệnh, có thể tăng lên đến tối đa 20 mg/ngày. Điều trị lâu dài ở người đáp ứng với điều trị ở liều 20 mg/ngày đã được nghiên cứu ít nhất 6 tháng.
      • Điều trị chứng ám ảnh cưỡng bức: Liều đầu tiên 10 mg/ngày, tùy theo đáp ứng của người bệnh, có thể tăng lên đến tối đa 20 mg/ngày. Cần điều trị thời gian đủ để đảm bảo hết triệu chứng. Phải đánh giá thường xuyên lợi ích điều trị và liều lượng điều trị.
      • Liều dùng ở người trên 65 tuối: Liều ban đầu bằng 1/2 liều thông thường khuyến cáo. Liều tối đa thấp hơn liều tối đa được khuyến cáo cho người lớn. Thông thường dùng 10 mg uống 1 lần/ngày.

       

    • Liều dùng ở bệnh nhân suy thận:

      • Suy thận mức độ nhẹ và vừa: Không cần hiệu chỉnh liều.
      • Suy thận nặng (Cl < 20 ml/phút): Thận trọng khi sử dụng.
    • Liều dùng ở bệnh nhân suy gan:

      • Suy gan nhẹ và vừa: Liều ban đầu 5 mg/ngày, trong 2 tuần đầu, tùy theo đáp ứng có thể tăng đến 10 mg, uống 1 lần/ngày.
      • Người chuyển hóa chậm CYP2C19: Liều ban đầu 5 mg/ngày, trong 2 tuần đầu, tùy theo đáp ứng có thể tăng đến 10 mg, uống 1 lần/ngày.

Tác dụng phụ Cipralex 20mg Lundbeck

  • Rất thường gặp, ADR > 10/100:

    • Thần kinh trung ương: Nhức đầu (24%), buồn ngủ (6 – 13%), mất ngủ (9 – 12%).
    • Tiêu hóa: Buồn nôn (15 – 18%).
    • Sinh dục: Rối loạn cương (9 – 14%).
  • Thường gặp, 10/100 > ADR > 1/100:

    • TKTW: Mệt mỏi (5 – 8%), chóng mặt (5%), mơ mộng bất thường (3%), ngủ lịm (3%), ngáp (2%).
    • Nội tiết và chuyển hóa: Giảm ham muốn tình dục (3 – 7%), không đạt cực khoái (2 – 6%), rối loạn kinh nguyệt (2%).
    • Tiêu hóa: Khô miệng (6 – 9%), tiêu chảy (8%), táo bón (3 – 5%), giảm cảm giác ngon miệng (3%), khó tiêu (3%), nôn (3%), đau bụng (2%), đau răng (2%), đầy hơi (2%).
    • Sinh dục: Bất lực (2 – 3%).
    • Thần kinh cơ: Đau vai gáy (3%), dị cảm (2%).
    • Hô hấp: Viêm mũi (5%), viêm xoang (3%).
    • Khác: Hội chứng dạng cúm (5%), toát mồ hôi nhiều (4 – 5%).
  • Ít gặp ADR < 1/100:

    • Suy thận cấp, mất bạch cầu hạt, dị ứng, phản vệ, thiếu máu, phù mạch, tăng cảm giác ngon miệng, rung nhĩ, tăng bihmbin máu, nhìn mờ, viêm phế quản, đau ngực suy tim, tai biến mạch não, rối loạn tập trung, lú lẫn, viêm da, phù, hồng ban đa dạng, nóng bừng, chảy máu tiêu hóa, thiếu máu tan máu, giảm bạch cầu, hoại tử gan, viêm gan, tăng cholesterol, tăng/giảm đường huyết, tăng/ giảm huyết áp, giảm kali/natri máu, cứng hàm, đau lưng, tăng enzym gan, mệt mỏi, rong kinh, rối loạn kinh nguyệt, đau nửa đầu, chuột rút, cứng cơ, yếu cơ, đau cơ, nhồi máu cơ tim, tắc mũi, hội chứng serotonin, hội chứng an thần kinh ác tính, ác mộng, hội chứng Parkinson, nhạy cảm ánh sáng, giảm prothrombin, tắc mạch phối, QT kéo dài, chảy máu trực tràng, mất ngủ, tiêu cơ vân, co giật, hội chứng serotonin, hội chứng Stevens – Johnson, hoại tử da nhiễm độc, mày đay, có ý định tự sát, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, huyết khối, xoắn đỉnh, run tay, đái rắt, nhiễm khuân đường tiết niệu, nhịp nhanh thất, chóng mặt, rối loạn thị giác, tăng/ giảm cân, hội chứng ngừng thuốc.

Lưu ý & Thận trọng Cipralex 20mg Lundbeck

Chống chỉ định

  • Không sử dụng escitalopram phối hợp với thuốc ức chế monoamin oxidase (IMAO) hoặc đã dùng IMAO liều cuối cùng trong vòng 14 ngày.
  • Không sử dụng escitalopram phối hợp với pimozid.
  • Tránh phối hợp với các thuốc gây kéo dài khoảng QT.
  • Quá mẫn với escitalopram, citalopram hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

  • Trong giai đoạn đầu điều trị hoặc khi điều chỉnh liều, cần theo dõi sát biểu hiện tâm lý vì nguy cơ xuất hiện ý nghĩ hoặc hành vi tự sát có thể tăng lên, đặc biệt ở người bị trầm cảm.
  • Không phối hợp với các thuốc làm tăng serotonin nếu chưa có chỉ định của bác sĩ, nhằm hạn chế nguy cơ xảy ra hội chứng serotonin hoặc hội chứng an thần kinh ác tính.
  • Không ngừng thuốc đột ngột. Khi cần dừng điều trị, phải giảm liều từ từ theo hướng dẫn để hạn chế các triệu chứng cai thuốc như chóng mặt, đau đầu, mất ngủ, tiêu chảy hoặc cảm giác tê bì.
  • Thận trọng ở người có tiền sử động kinh vì thuốc có thể làm tăng nguy cơ co giật.
  • Người từng mắc rối loạn lưỡng cực hoặc rối loạn loạn thần cần được theo dõi chặt chẽ do nguy cơ khởi phát cơn hưng cảm hoặc làm nặng thêm triệu chứng.
  • Cần cẩn trọng khi phối hợp với aspirin, thuốc chống viêm không steroid, warfarin hoặc các thuốc ảnh hưởng đến đông máu vì nguy cơ chảy máu tăng cao.
  • Thuốc có thể gây buồn ngủ, giảm khả năng tập trung hoặc phản xạ, do đó cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trên cao.
  • Người có bệnh lý tim mạch hoặc các rối loạn chuyển hóa nên được bác sĩ đánh giá kỹ trước và trong quá trình điều trị.

Tương tác thuốc

  • Escitalopram có thể tương tác với nhiều thuốc khác, làm thay đổi hiệu quả điều trị hoặc gia tăng nguy cơ gặp tác dụng không mong muốn.

  • Không nên phối hợp với:

    • Conivaptan.
    • Iobenguane I-123.
    • Thuốc ức chế monoamine oxidase (MAOI).
    • Xanh methylen.
    • Pimozide.
    • Tryptophan.
    • Citalopram.
  • Tương tác cần lưu ý: 

    • Dùng cùng NSAID, aspirin hoặc thuốc chống đông có thể kéo dài thời gian đông máu và làm tăng nguy cơ xuất huyết.
    • Escitalopram có thể làm tăng nồng độ trong máu của các thuốc chuyển hóa qua CYP2D6 như desipramine, metoprolol. Với metoprolol, nồng độ thuốc tăng đáng kể, đồng thời làm giảm tính chọn lọc trên tim.
    • Khi kết hợp với thuốc chống loạn thần, thuốc đối kháng dopamine, triptan điều trị đau nửa đầu hoặc MAOI, nguy cơ xuất hiện hội chứng serotonin hoặc hội chứng an thần kinh ác tính sẽ cao hơn.
    • Một số kháng sinh như linezolid, isoniazid cũng có khả năng tương tác với escitalopram.
    • Cimetidine có thể làm tăng nồng độ escitalopram trong cơ thể, từ đó gia tăng nguy cơ tác dụng phụ.
  • Escitalopram có thể làm tăng tác dụng hoặc độc tính của:

    • Thuốc chống đông, thuốc kháng kết tập tiểu cầu.
    • Aspirin và NSAID.
    • Buspirone, lithium, methadone, tramadol.
    • Carbamazepine, clozapine, risperidone.
    • Metoclopramide, mexiletine.
    • Thuốc chống trầm cảm ba vòng.
    • Thuốc điều hòa serotonin.
    • Thuốc đối kháng vitamin K và một số thuốc tiêu sợi huyết.
  • Các thuốc có thể làm tăng nồng độ hoặc tác dụng của escitalopram:

    • Rượu bia.
    • Thuốc giảm đau opioid.
    • Thuốc chống loạn thần.
    • Thuốc ức chế thần kinh trung ương.
    • Buspirone, cimetidine.
    • Thuốc ức chế CYP2C19 hoặc CYP3A4.
    • Linezolid.
    • Kháng sinh nhóm macrolid.
    • MAOI.
    • Tramadol.
    • Tryptophan.
    • Glucosamine, vitamin E, omega-3 và một số thảo dược có đặc tính chống đông.
  • Các thuốc có thể làm giảm hiệu quả của escitalopram:

    • Carbamazepine.
    • Thuốc cảm ứng CYP2C19 hoặc CYP3A4.
    • Cyproheptadine.
    • Deferasirox.
    • Telaprevir.
    • Tocilizumab.
    • Một số NSAID.
  • Ngoài ra, escitalopram còn có thể làm giảm hiệu quả của iobenguane I-123 và ioflupane I-123.

  • Tương tác với thực phẩm và thảo dược

    • Uống rượu trong thời gian điều trị có thể làm tăng tình trạng buồn ngủ và ức chế thần kinh trung ương.
    • Các thảo dược như cỏ St. John's wort, nữ lang (Valerian), kava có thể làm tăng tác dụng an thần hoặc nguy cơ hội chứng serotonin khi dùng cùng escitalopram.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.