Stadnolol 50mg
Số đăng ký / SKUVD-23963-15
Nhà sản xuấtCông ty TNHH Liên Doanh Stellapharm - chi nhánh 1
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 10 Vỉ x 10 Viên
* Atenolol là hoạt chất thuộc nhóm thuốc chẹn beta-adrenergic có tính chọn lọc cao với thụ thể beta-1 tại tim, do đó tác động chính lên hệ tim mạch.

Thành phần Stadnolol 50mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Atenolol | 50mg |
Công dụng Stadnolol 50mg
- Atenolol là hoạt chất thuộc nhóm thuốc chẹn beta-adrenergic có tính chọn lọc cao với thụ thể beta-1 tại tim, do đó tác động chính lên hệ tim mạch.
- Cơ chế hoạt động của Atenolol là ức chế ảnh hưởng của norepinephrine được giải phóng từ hệ thần kinh giao cảm ngoại biên, từ đó giúp hạn chế tình trạng tim đập nhanh, giảm khả năng dẫn truyền xung động và làm giảm lực co bóp của cơ tim. Khi hoạt động của tim được kiểm soát, cung lượng tim giảm xuống, đồng thời tạo ra sự thay đổi trong sức cản mạch máu ngoại biên, góp phần hỗ trợ hạ huyết áp.
- Bên cạnh đó, việc làm giảm mức độ hoạt động của cơ tim còn giúp giảm nhu cầu sử dụng oxy của tim. Điều này mang lại lợi ích trong điều trị, đặc biệt ở những trường hợp lượng máu cung cấp cho cơ tim bị hạn chế do các bệnh lý như xơ vữa động mạch vành, giúp cải thiện sự cân bằng giữa nhu cầu oxy và khả năng cung cấp oxy cho tim.
Thông tin chi tiết về Stadnolol 50mg chỉ định trong điều trị bệnh tăng huyết áp
Cách dùng Stadnolol 50mg
- Cách dùng:
- Uống thuốc đúng theo chỉ dẫn của bác sĩ.
- Dùng thuốc vào cùng thời điểm trong ngày.
- Có thể dùng thuốc trước hoặc sau bữa ăn.
- Liều dùng:
- Tăng huyết áp:
- Khởi đầu: Người lớn 25 đến 50mg/lần/ngày. Liều tăng trên 100mg/ngày thường không thêm tác dụng hạ áp.
- Đau thắt ngực mạn tính: Liều khởi đầu trên người lớn là 50mg/lần/ngày. Tăng lên mức liều 100mg/lần trên ngày nếu không đạt được đáp ứng tối đa.
- Loạn nhịp tim: Liều dùng thích hợp lag 50-100mg/lần/ngày.
- Điều trị sớm nhồi máu cơ tim cấp: Liều dùng cho người lớn: Nếu bệnh nhân dung nạp được liều 10mg tiêm tĩnh mạch thì có thể dùng 50mg sai tiêm 10 phút và 12 giờ sau đó uống thêm liều 50mg. Dùng tiếp trong 6 - 9 ngày với mức liều 100mg/ngày.
- Bệnh nhân suy thận: Cần hiệu chỉnh liều dựa trên Độ thanh thải creatinin.
- Tăng huyết áp:
Tác dụng phụ Stadnolol 50mg
- Toàn thân:
- Thường gặp: Mệt mỏi, suy nhược, cảm giác lạnh, lạnh ở các đầu chi.
- Tuần hoàn:
- Thường gặp: Nhịp tim chậm, hạ huyết áp, block nhĩ thất độ II và độ III.
- Hiếm gặp: Suy tim tiến triển nặng hơn, ngất, hạ huyết áp tư thế, block nhĩ thất.
- Tiêu hóa:
- Thường gặp: Tiêu chảy, buồn nôn.
- Tâm thần:
- Ít gặp: Rối loạn giấc ngủ.
- Sinh dục:
- Ít gặp: Suy giảm chức năng hoặc ham muốn tình dục.
- Thần kinh:
- Hiếm gặp: Chóng mặt, đau đầu, gặp ác mộng, trầm cảm, ảo giác, lo lắng, rối loạn tâm thần.
- Máu:
- Hiếm gặp: Giảm số lượng tiểu cầu, giảm bạch cầu.
- Mắt:
- Hiếm gặp: Khô mắt, rối loạn thị giác.
- Da:
- Hiếm gặp: Phát ban, rụng tóc, ban xuất huyết và các dấu hiệu bất thường trên da.
Bảo quản Stadnolol 50mg
Bảo quản thuốc Stadnolol 50mg Stella nơi khô, thoáng mát.
Lưu ý & Thận trọng Stadnolol 50mg
Chống chỉ định
- Bệnh nhân quá mẫn với Atenolol hay bất kì thành phần nào của thuốc.
- Nhiễm acid chuyển hóa.
- Hạ huyết áp.
- Rối loạn nặng tuần hoàn ngoại biên.
- Hen suyễn nặng.
- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.
- U tế bào ưa crôm mà chưa điều trị.
- Chậm nhịp xoang ( trước khi bắt đầu điều trị mà dưới 50 lần/phút), block nhĩ thất trên độ 1, sốc tim, suy tim mất bù và suy tim thấy rõ.
- Phối hợp với verapamil.
Thận trọng khi sử dụng
- Không nên tự ý dừng sử dụng Stadnolol 50mg một cách đột ngột vì có thể gây ảnh hưởng đến tình trạng tim mạch, đặc biệt ở người đang điều trị bệnh mạch vành.
- Cần theo dõi cẩn thận khi sử dụng thuốc ở các trường hợp sau:
- Người mắc hen phế quản hoặc có tiền sử bệnh lý tắc nghẽn đường hô hấp.
- Người bệnh đái tháo đường có đường huyết dao động hoặc kiểm soát kém, do thuốc có thể che lấp một số dấu hiệu hạ đường huyết.
- Người thường xuyên nhịn ăn, ăn kiêng kéo dài hoặc vận động thể lực cường độ cao, vì có nguy cơ gặp tình trạng hạ đường huyết.
- Người mắc u tế bào ưa Crom.
- Người bị suy giảm chức năng thận cần được đánh giá và điều chỉnh phù hợp.
- Người có tiền sử cá nhân hoặc gia đình mắc bệnh vảy nến nên thận trọng khi dùng thuốc.
- Cần đặc biệt lưu ý khi sử dụng cho người từng có phản ứng dị ứng nghiêm trọng hoặc đang áp dụng liệu pháp giảm mẫn cảm đặc hiệu.
- Stadnolol 50mg có chứa tá dược Lactose, do đó không khuyến cáo sử dụng cho người mắc các rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt men lactase hoàn toàn hoặc rối loạn hấp thu glucose-galactose.
Tương tác thuốc
- Thuốc lợi tiểu, thuốc điều trị tăng huyết áp, thuốc giãn mạch, barbiturat, thuốc chống trầm cảm ba vòng và phenothiazin: Có thể làm tăng thêm tác dụng hạ huyết áp của Atenolol, khiến huyết áp giảm mạnh hơn.
- Thuốc chống loạn nhịp tim: Khi sử dụng đồng thời có thể làm gia tăng tác dụng ức chế hoạt động của tim do Atenolol gây ra.
- Thuốc chẹn kênh canxi nhóm Verapamil, Diltiazem hoặc các thuốc chống loạn nhịp khác: Có khả năng làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, nhịp tim chậm hoặc xuất hiện các rối loạn nhịp tim.
- Thuốc đối kháng canxi nhóm Nifedipin: Có thể làm tăng hiệu quả hạ huyết áp trong một số trường hợp, đồng thời tiềm ẩn nguy cơ làm tình trạng suy tim tiến triển.
- Glycosid tim, Reserpin, Alpha-methyldopa, Clonidin và Guanfacin: Có thể gây giảm nhịp tim và làm chậm quá trình dẫn truyền tín hiệu trong tim. Việc ngừng đột ngột các thuốc này khi đang phối hợp với Atenolol có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện cơn tăng huyết áp nghiêm trọng.
- Noradrenalin và Adrenalin: Có thể làm huyết áp tăng cao quá mức khi dùng cùng Atenolol.
- Indomethacin: Có thể làm suy giảm khả năng kiểm soát huyết áp của Atenolol.
- Thuốc gây mê, thuốc gây tê: Có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp và tăng ảnh hưởng làm giảm sức co bóp cơ tim của Atenolol.
- Thuốc giãn cơ tác động ngoại vi: Có thể làm tăng cường và kéo dài thời gian tác dụng giãn cơ.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





