Plainic
* Clopidogrel là một tiền dược, cần được chuyển hóa bởi hệ enzym cytochrom P450 (CYP450) để tạo thành chất có hoạt tính. Chất chuyển hóa này gắn chọn lọc vào thụ thể P2Y12 của ADP trên bề mặt tiểu cầu, từ đó ngăn chặn quá trình hoạt hóa phức hợp glycoprotein IIb/IIIa và làm giảm khả năng kết dính giữa các tiểu cầu. Hiệu quả chống kết tập tiểu cầu có thể khác nhau giữa các cá thể do sự khác biệt về hoạt động của hệ enzym CYP450. Tác dụng của thuốc mang tính không hồi phục, khiến các tiểu cầu đã bị tác động mất chức năng trong suốt thời gian tồn tại của chúng; vì vậy sau khi ngừng thuốc, cơ thể cần tạo ra các tiểu cầu mới để khôi phục hoàn toàn chức năng đông máu bình thường.

Thành phần Plainic
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Clopidogrel | 75mg |
Công dụng Plainic
- Clopidogrel là một tiền dược, cần được chuyển hóa bởi hệ enzym cytochrom P450 (CYP450) để tạo thành chất có hoạt tính. Chất chuyển hóa này gắn chọn lọc vào thụ thể P2Y12 của ADP trên bề mặt tiểu cầu, từ đó ngăn chặn quá trình hoạt hóa phức hợp glycoprotein IIb/IIIa và làm giảm khả năng kết dính giữa các tiểu cầu. Hiệu quả chống kết tập tiểu cầu có thể khác nhau giữa các cá thể do sự khác biệt về hoạt động của hệ enzym CYP450. Tác dụng của thuốc mang tính không hồi phục, khiến các tiểu cầu đã bị tác động mất chức năng trong suốt thời gian tồn tại của chúng; vì vậy sau khi ngừng thuốc, cơ thể cần tạo ra các tiểu cầu mới để khôi phục hoàn toàn chức năng đông máu bình thường.
Thông tin chi tiết về Plainic - Phòng ngừa đột quỵ và hình thành cục máu đông
Cách dùng Plainic
Cách dùng:
- Sử dụng đường uống.
Liều dùng:
- Ở người lớn và người cao tuổi khuyến cáo mỗi ngày 1 viên thuốc Plainic 75mg.
- Trường hợp bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp không ST chênh uống liều ban đầu từ 300 mg, sau đó 75 mg/ngày, dùng phối hợp với ASA 75–100 mg/ngày, có thể kéo dài đến 12 tháng. [1]
- Trường hợp bệnh nhân bị hội chứng mạch vành cấp ST chênh lên uống liều 75 mg/ngày sau liều nạp 300 mg, phối hợp với ASA, có thể kèm thuốc tiêu sợi huyết, lưu ý người trên 75 tuổi không cần liều nạp, có thể uống kéo dài ít nhất 4 tuần.
- Trường hợp rung nhĩ uống liều 75 mg/ngày, phối hợp với ASA 75–100 mg/ngày.
- Trẻ em, người suy thận, suy gan không khuyến cáo sử dụng thuốc Plainic 75mg.
Tác dụng phụ Plainic
- Thường gặp: chảy máu tại chỗ tiêm, rối loạn thâm tím trên da, xuất huyết tiêu hoá, khó tiêu, chảy máu cam.
- Ít gặp: chảy máu nội sọ, chảy máu mắt, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, loét dạ dày, viêm dạ dày, phát ban, ngứa, xuất huyết da, tiểu ra máu, chảy máu kéo dài.
- Hiếm gặp: giảm bạch cầu trung tính, chóng mặt, xuất huyết sau màng bụng, vú to ở nam giới.
- Rất hiếm gặp hoặc tần suất chưa rõ: ban xuất huyết tiểu cầu, chảy máu, thiếu máu, bệnh huyết thanh, ảo giác, lú lẫn, rối loạn vị giác, xuất huyết nghiêm trọng, chảy máu đường hô hấp, viêm phổi, suy gan, viêm gan, viêm da bỏng rộp, tụ máu khớp, đau khớp, viêm thận tiểu cầu, tăng creatinin máu, tăng mẫn cảm chéo với các thuốc.
Bảo quản Plainic
Nhiệt độ phòng bảo quản thuốc Plainic 75mg nên dưới 30 độ C và không gần khu vực trẻ nhỏ có thể tiếp xúc.
Lưu ý & Thận trọng Plainic
Chống chỉ định
- Những người mẫn cảm với clopidogrel và tá dược bên trong, hoặc người suy gan nặng, hoặc người có chảy máu cấp tính không sử dụng thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
- Trong quá trình điều trị, cần theo dõi các chỉ số huyết học nếu xuất hiện dấu hiệu nghi ngờ xuất huyết do thuốc có thể làm tăng nguy cơ chảy máu.
- Không khuyến cáo phối hợp với thuốc chống đông đường uống vì nguy cơ xuất huyết cao.
- Ban xuất huyết giảm tiểu cầu huyết khối (TTP) là biến cố hiếm gặp nhưng nghiêm trọng, cần được phát hiện và xử trí khẩn cấp khi xuất hiện các biểu hiện như giảm tiểu cầu hoặc thiếu máu tán huyết vi mạch.
- Một số trường hợp rối loạn đông máu mắc phải liên quan đến thuốc đã được ghi nhận, vì vậy cần đánh giá kỹ trước và trong khi điều trị.
- Người bệnh mới bị đột quỵ thiếu máu cục bộ không nên sử dụng thuốc trong vòng 7 ngày đầu sau biến cố.
- Cần lưu ý các tương tác với thuốc ức chế CYP2C19 mức độ mạnh hoặc trung bình; đồng thời thận trọng khi dùng chung với các thuốc là cơ chất của CYP2C8.
- Người có tiền sử dị ứng với các thuốc nhóm thienopyridin cần được theo dõi do nguy cơ phản ứng quá mẫn chéo.
Tương tác thuốc
- Các thuốc làm tăng nguy cơ xuất huyết: Cần thận trọng khi phối hợp với những thuốc tác động đến quá trình đông máu vì có thể làm tăng nguy cơ chảy máu do tác dụng cộng hợp.
- Thuốc chống đông đường uống: Không nên sử dụng đồng thời do nguy cơ xuất huyết gia tăng đáng kể.
- Aspirin (ASA), Heparin và thuốc tiêu sợi huyết: Có thể kết hợp trong những trường hợp được chỉ định, tuy nhiên cần theo dõi sát các dấu hiệu chảy máu.
- NSAID (bao gồm thuốc ức chế COX-2) và SSRI: Việc dùng chung có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết nên cần cân nhắc và giám sát cẩn thận.
- Thuốc ức chế CYP2C19 (như omeprazol, esomeprazol, fluoxetin, fluvoxamin...): Không khuyến khích phối hợp vì có thể làm suy giảm tác dụng của clopidogrel.
- Thuốc ức chế bơm proton (PPI): Nên tránh dùng cùng omeprazol hoặc esomeprazol; pantoprazol và lansoprazol thường là những lựa chọn phù hợp hơn.
- Các thuốc chuyển hóa qua CYP2C8 (ví dụ repaglinid): Cần thận trọng vì clopidogrel có thể làm tăng nồng độ và tác dụng của các thuốc này.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





