Gilternib 40mg
Số đăng ký / SKUgilternib-40mg
Nhà sản xuấtEverest Pharmaceuticals
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 90 viên
* Gilteritinib hoạt động bằng cách ức chế tín hiệu của thụ thể FLT3, từ đó làm chậm quá trình tăng sinh của các tế bào ung thư có biểu hiện đột biến FLT3 như FLT3-ITD, FLT3-D835Y và dạng kết hợp FLT3-ITD-D835Y, đồng thời thúc đẩy quá trình chết theo chương trình (apoptosis) của tế bào bệnh.

Thành phần Gilternib 40mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Gilteritinib | 40mg |
Công dụng Gilternib 40mg
- Gilteritinib hoạt động bằng cách ức chế tín hiệu của thụ thể FLT3, từ đó làm chậm quá trình tăng sinh của các tế bào ung thư có biểu hiện đột biến FLT3 như FLT3-ITD, FLT3-D835Y và dạng kết hợp FLT3-ITD-D835Y, đồng thời thúc đẩy quá trình chết theo chương trình (apoptosis) của tế bào bệnh.
- Ở bệnh nhân mắc bạch cầu tủy cấp (AML) tái phát hoặc kháng trị khi sử dụng liều 120 mg, thuốc cho thấy khả năng ức chế mạnh mẽ quá trình phosphoryl hóa FLT3 với mức trên 90% chỉ sau khoảng 24 giờ từ liều đầu tiên, và hiệu quả này được duy trì ổn định theo đánh giá hoạt tính ức chế trong huyết tương ex vivo (PIA).
- Ngoài ra, trong quá trình nghiên cứu, hiện tượng kéo dài khoảng QT (QTcF) cũng được ghi nhận và có xu hướng tăng dần theo liều dùng gilteritinib, đặc biệt khi liều tăng từ 20 mg đến 450 mg so với mức ban đầu.
Thông tin chi tiết về Gilternib 40mg điều trị bệnh bạch cầu tủy cấp tính
Cách dùng Gilternib 40mg
- Cách dùng:
- Đường uống, nên nuốt cả viên với nước mà không làm vỡ hay nghiền. Thuốc có thể uống không phụ thuộc bữa ăn.
- Liều dùng:
- Liều khởi đầu khuyến nghị là 120mg (3 viên Gilternib 40mg), 1 lần/ngày.
- Trường hợp không đáp ứng sau 4 tuần điều trị, bệnh nhân dung nạp hoặc đảm bảo lâm sàng có thể tăng lên 200mg (5 viên Gilternib 40mg), 1 lần/ngày.
- Theo dõi điều trị: ECG, sinh hóa máu creatine phosphokinase để cân nhắc giảm liều hay dừng thuốc nếu xảy ra độc tính.
- Thời gian điều trị: đến khi bệnh nhân không còn thu lại lợi ích lâm sàng từ Gilternib 40mg hoặc độc tính không thể chấp nhận được. Đáp ứng có thể bị trì hoãn, liều kê đơn có thể cân nhắc lên tới 6 tháng để có thời gian cho đáp ứng điều trị.
- Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan, suy thận nhẹ đến trung bình. Không khuyến nghị cho bệnh nhân suy gan, suy thận nặng do dữ liệu lâm sàng hạn chế ở các đối tượng này.
Tác dụng phụ Gilternib 40mg
- Buồn nôn, nôn
- Tiêu chảy
- Huyết áp thấp
- Đau cơ hoặc khớp
- Đau hoặc lở loét ở miệng
- Ho, khó thở
- Chóng mặt
- Táo bón
Lưu ý & Thận trọng Gilternib 40mg
Chống chỉ định
- Không dùng thuốc Gilternib 40mg cho người có bất cứ mẫn cảm nào với các thành phần của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
- Nguy cơ hội chứng biệt hóa: tăng sinh nhanh tế bào tủy, có thể đe dọa tính mạng, cần theo dõi và có thể dùng corticosteroid hoặc ngừng thuốc.
- Có thể gặp hội chứng bệnh não hồi phục (PRES): gây co giật, đau đầu, rối loạn thị giác, thay đổi ý thức, kèm tăng huyết áp.
- Nguy cơ kéo dài khoảng QT: cần theo dõi điện tâm đồ, đặc biệt ở người có bệnh tim hoặc rối loạn điện giải (hạ kali, hạ magie).
- Có thể gây viêm tụy: cần theo dõi triệu chứng, ngừng thuốc khi xảy ra và chỉ dùng lại khi hồi phục.
- Cần thận trọng khi phối hợp với thuốc cảm ứng hoặc ức chế CYP3A4, theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị.
Tương tác thuốc
- Thuốc cảm ứng CYP3A/P-gp (phenytoin, rifampicin…) có thể làm giảm nồng độ Gilternib 40mg trong máu, khiến giảm hiệu quả điều trị.
- Thuốc ức chế CYP3A/P-gp (itraconazole, clarithromycin…) có thể làm tăng nồng độ gilteritinib, làm tăng nguy cơ tác dụng phụ.
- Gilteritinib có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tác động lên thụ thể 5-HT2B hoặc thụ thể sigma không đặc hiệu.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





