Hydromorphone

Số đăng ký / SKUhydromorphone
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Hydromorphone **Loại thuốc** Thuốc giảm đau opioid. **Dạng thuốc và hàm lượng** * Viên nang: 1,3 mg và 2,6 mg. * Viên nang phóng thích kéo dài: 2 mg, 4 mg, 8 mg, 16 mg, 24 mg. * Dung dịch tiêm/ tiêm truyền: 0,1 mg/ml, 0,4 mg/ml, 0,5 mg/ml, 1 mg/ml, 2 mg/ml, 4 mg/ml, 10 mg/ml.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Hydromorphone: Thuốc điều trị các cơn đau từ vừa đến nặng

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Hydromorphone: Thuốc điều trị các cơn đau từ vừa đến nặng

Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên

Đường uống:

  • Liều lượng dùng thuốc Hydromorphone phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của cơn đau và tiền sử sử dụng thuốc giảm đau của bệnh nhân. 
  • Liều khởi đầu: 1,3 mg mỗi 4 giờ với viên nang hoặc 4 mg mỗi 12 giờ với viên phóng thích kéo dài.
  • Liều lượng dùng Hydromorphone có thể tăng lên nếu cần tùy thuộc vào mức độ đau.

Đường tiêm/ truyền: 

Tiêm/ truyền tĩnh mạch hoặc tiêm/ truyền dưới da, tiêm bắp.

Liều lượng phải được điều chỉnh theo mức độ đau và phản ứng của bệnh nhân.

Nên điều chỉnh liều cho đến khi đạt được hiệu quả giảm đau tối ưu, tuy nhiên cũng nên giữ liều càng nhỏ càng tốt.

Không nên tiêm thuốc hydromorphon lâu hơn mức cần thiết. Nếu cần điều trị lâu dài, nên kiểm soát cẩn thận và theo dõi thường xuyên xem có cần điều trị thêm hay không và ở mức độ nào.

Trước khi bắt đầu điều trị bằng opioid, nên thảo luận với bệnh nhân để đưa ra chiến lược kết thúc điều trị nhằm giảm thiểu nguy cơ nghiện và hội chứng cai nghiện opioid (có thể nên giảm liều hàng ngày dần dần).

Chế phẩm hydromorphon 10 mg/ml không thích hợp khi khởi đầu điều trị bằng opiod, chỉ có thể được sử dụng dưới dạng liều riêng lẻ ở những bệnh nhân không còn đáp ứng với liều thấp (chế phẩm hydromorphone 2 mg/ml) hoặc thuốc giảm đau mạnh tương tự trong phạm vi điều trị đau mãn tính. 

Liều dùng Hydromorphone đường tiêm hoặc tiêm truyền: 

Đường dùng

Tiêm bolus

Tiêm truyền

Sử dụng dưới da (SC), tiêm bắp

1-2 mg mỗi 3-4 giờ

0,15-0,45 mg/giờ

0,004 mg/kg thể trọng/giờ

Sử dụng đường tĩnh mạch (IV)

1-1,5 mg IV mỗi 3-4 giờ được tiêm chậm trong ít nhất 2-3 phút.

Theo Dailymed liều khởi đầu là 0,2-1 mg mỗi 2-3 giờ. tiêm chậm trong ít nhất 2 đến 3 phút.

Bệnh nhân tự kiểm soát cơn đau bằng máy PCA (SC và IV)

0,2 mg bolus, khoảng thời gian dừng 5-10 phút.

Chuyển đổi giữa hydromorphon đường uống và đường tiêm:

Liều dùng phải dựa trên tỷ lệ sau: 3 mg hydromorphon uống tương đương với 1 mg hydromorphon tiêm tĩnh mạch. 

Trẻ em

Thuốc Hydromorphon không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi.

Đối tượng khác

Người cao tuổi (trên 65 tuổi): Có thể sử dụng liều lượng thấp hơn so với liều của người lớn để đạt được hiệu quả giảm đau đầy đủ.

Bệnh nhân suy gan và/hoặc suy thận: Có thể sử dụng liều thấp hơn so với các nhóm bệnh nhân khác để đạt được hiệu quả giảm đau đầy đủ và cần được chỉnh liều cẩn thận để đạt được hiệu quả lâm sàng. Bắt đầu điều trị với một phần tư đến một nửa liều khởi đầu thuốc hydromorphon thông thường tùy thuộc vào mức độ suy giảm.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Trần Huỳnh Minh Nhật
Dược sĩ Đại học Trần Huỳnh Minh NhậtGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Dược sĩ chuyên khoa Dược lý - Dược lâm sàng. Tốt nghiệp 2 trường đại học Mở và Y Dược TP. Hồ Chí Minh. Có kinh nghiệm nghiên cứu về lĩnh vực sức khỏe, đạt được nhiều giải thưởng khoa học. Hiện là Dược sĩ chuyên môn phụ trách xây dựng nội dung và triển khai dự án đào tạo - Hội đồng chuyên môn tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.