Laroxyl 25mg Deva
Số đăng ký / SKUlaroxyl-25mg-deva
Nhà sản xuấtDeva Holding A.S.
Dạng bào chếViên nén bao phim
Quy cáchHộp 1 chai x 40 viên
* Laroxyl 25mg được sử dụng để điều trị trầm cảm, giúp cải thiện tâm trạng, giảm cảm giác buồn bã, lo âu và hỗ trợ giấc ngủ. Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định trong một số trường hợp đau thần kinh mạn tính, đau nửa đầu hoặc các tình trạng đau kéo dài theo hướng dẫn của bác sĩ.

Thành phần Laroxyl 25mg Deva
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Amitriptyline | 25mg |
Công dụng Laroxyl 25mg Deva
- Laroxyl 25mg được sử dụng để điều trị trầm cảm, giúp cải thiện tâm trạng, giảm cảm giác buồn bã, lo âu và hỗ trợ giấc ngủ. Ngoài ra, thuốc còn được chỉ định trong một số trường hợp đau thần kinh mạn tính, đau nửa đầu hoặc các tình trạng đau kéo dài theo hướng dẫn của bác sĩ.
Thông tin chi tiết về Laroxyl 25mg Deva
Cách dùng Laroxyl 25mg Deva
- Cách dùng:
- Sử dụng bằng đường uống.
- Nuốt nguyên với 1 cốc nước đầy, khoảng 150 ml.
- Nên bắt đầu ở liều thấp và sau đó tăng liều từ từ.
- Liều dùng:
- Bệnh nhân ngoại trú:
- Liều khởi đầu: 3 viên/ngày, chia 3lần. Có thể tăng tới 6 viên/ngày nếu cần thiết và liều tăng này nên dùng chiều hoặc tối.
- Liều duy trì: 2 – 4 viên/ngày. Với người thể trạng tốt và dưới 60 tuổi có thể tăng đến 6 viên/ngày. Khi đã bệnh đã được cải thiện, có thể giảm liều đến liều thấp nhất có tác dụng. Điều trị duy trì 3 tháng hoặc có thể lâu hơn nhằm ngăn ngừa tái phát.
- Bệnh nhân nội trú:
- Liều khởi đầu: 4 viên/ngày, có thể tăng đến 8 viên/ngày nếu cần thiết và một số người 12 viên/ngày. Trên đối tượng người cao tuổi và thiếu niên thì dùng liều thấp hơn, 2 viên/ngày, chia thành 2 lần.
- Điều trị cho trẻ em:
- Trầm cảm: Không dùng thuốc cho trẻ dưới 12 tuổi.
- Thiếu niên: Liều khởi đầu 10 mg/lần, dùng 3 lần/ngày và 20 mg lúc đi ngủ. Tăng dần liều nếu cần và không được quá 100 mg/ngày.
- Đái dầm ban đêm ở trẻ em:
- Liều cho trẻ 6 – 10 tuổi: 10 – 20 mg uống trước lúc ngủ.
- Trẻ trên 11 tuổi: 25 – 50 mg uống trước ngủ.
- Bệnh nhân ngoại trú:
Tác dụng phụ Laroxyl 25mg Deva
- Hệ bạch huyết và máu:
- Hiếm gặp: Suy tủy xương, bao gồm mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu, tăng bạch cầu ái toan, giảm tiểu cầu.
- Hệ miễn dịch:
- Ít gặp: Phù mặt, phù lưỡi.
- Hiếm gặp: Sốc phản vệ.
- Chuyển hóa và dinh dưỡng:
- Hiếm gặp: Chán ăn.
- Tâm thần:
- Thường gặp: Kích động, giảm ham muốn tình dục, bồn chồn.
- Ít gặp: Hưng cảm nhẹ, hưng cảm, lo lắng, mất ngủ, gặp ác mộng.
- Hiếm gặp: Mê sảng, ảo giác.
- Hệ thần kinh:
- Thường gặp: Buồn ngủ, run, chóng mặt, đau đầu, rối loạn ngôn ngữ, rối loạn chú ý.
- Ít gặp: Co giật.
- Hiếm gặp: Bồn chồn vận động (akathisia), viêm đa dây thần kinh.
- Mắt:
- Thường gặp: Giãn đồng tử.
- Hiếm gặp: Tăng nhãn áp.
- Tai:
- Ít gặp: Ù tai.
- Tim mạch:
- Thường gặp: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, block nhĩ thất, block nhánh.
- Ít gặp: Suy tim hoặc làm nặng thêm tình trạng suy tim.
- Hiếm gặp: Rối loạn nhịp tim.
- Hô hấp:
- Thường gặp: Nghẹt mũi.
- Hiếm gặp: Viêm dị ứng tại phế nang và mô phổi (bao gồm viêm phế nang, hội chứng Löffler).
- Tiêu hóa:
- Thường gặp: Khô miệng, táo bón, buồn nôn.
- Ít gặp: Tiêu chảy, nôn mửa.
- Hiếm gặp: Phì đại tuyến nước bọt, liệt ruột.
- Gan:
- Hiếm gặp: Vàng da, suy gan.
- Da và mô dưới da:
- Thường gặp: Tăng tiết mồ hôi.
- Ít gặp: Phát ban, nổi mề đay.
- Hiếm gặp: Rụng tóc, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng.
- Thận và đường tiết niệu:
- Thường gặp: Rối loạn vận động.
- Ít gặp: Bí tiểu.
- Hệ sinh sản:
- Thường gặp: Rối loạn cương dương.
- Ít gặp: Tiết sữa bất thường (galactorrhoea).
- Hiếm gặp: Phì đại tuyến vú ở nam giới (gynecomastia).
- Toàn thân:
- Thường gặp: Mệt mỏi, cảm giác khát, tăng cân.
- Ít gặp: Sốt.
- Hiếm gặp: Tăng áp lực nội nhãn.
Bảo quản Laroxyl 25mg Deva
Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, ở nhiệt độ thường.
Lưu ý & Thận trọng Laroxyl 25mg Deva
Chống chỉ định
- Không sử dụng thuốc trên bệnh nhân mẫn cảm với amitriptyline hoặc bất kì thành phần nào của thuốc.
- Không sử dụng trên bệnh nhân đang dùng thuốc IMAO không chọn lọc.
Thận trọng khi sử dụng
- Thận trọng ở người có tiền sử động kinh vì thuốc có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện cơn co giật.
- Bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc mắc u tủy thượng thận (pheochromocytoma) cần được theo dõi chặt chẽ trong quá trình điều trị.
- Người mắc đái tháo đường nên kiểm tra đường huyết thường xuyên vì amitriptyline có thể ảnh hưởng đến khả năng kiểm soát glucose.
- Khi dùng cho người bệnh tâm thần phân liệt có kèm trầm cảm, thuốc có thể khiến các triệu chứng loạn thần trở nên nặng hơn.
- Dùng liều cao hoặc sử dụng ở người có bệnh tim từ trước có thể làm tăng nguy cơ rối loạn nhịp tim và tụt huyết áp nghiêm trọng.
- Thuốc có thể gây buồn ngủ, giảm sự tỉnh táo và khả năng tập trung, do đó cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện các công việc
- Không tự ý tăng, giảm liều hoặc ngừng thuốc đột ngột nếu chưa có hướng dẫn của bác sĩ để hạn chế nguy cơ xuất hiện các triệu chứng cai thuốc hoặc tái phát bệnh.
Tương tác thuốc
- Thuốc giảm đau: Có thể làm tăng các tác dụng kháng cholinergic như khô miệng, táo bón, bí tiểu hoặc nhìn mờ.
- Thuốc giãn cơ (Baclofen): Hiệu quả giãn cơ có thể được tăng cường khi phối hợp.
- Nitrat ngậm dưới lưỡi: Khô miệng do amitriptyline có thể khiến thuốc nitrat phát huy tác dụng kém hơn.
- Thuốc kích thích giao cảm như adrenaline, ephedrine, isoprenaline, noradrenaline, phenylephrine hoặc phenylpropanolamine: Có thể làm tăng tác động lên tim mạch, gây tăng huyết áp hoặc rối loạn nhịp tim.
- Thuốc hạ huyết áp tác động lên hệ giao cảm (guanethidine, betanidine, reserpine, clonidine, methyldopa): Amitriptyline có thể làm giảm hiệu quả hạ huyết áp của các thuốc này.
- Thuốc kháng cholinergic: Khi dùng đồng thời, các tác dụng trên mắt, hệ thần kinh trung ương, đường tiêu hóa và bàng quang có thể trở nên rõ rệt hơn.
- Thuốc chống loạn nhịp (như quinidine), một số thuốc kháng histamine (astemizole, terfenadine), thuốc chống loạn thần (đặc biệt pimozide, sertindole), cisapride, halofantrine và sotalol: Phối hợp có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện loạn nhịp thất nguy hiểm.
- Thioridazine: Làm tăng khả năng gặp các biến cố bất lợi trên tim.
- Tramadol: Làm tăng nguy cơ co giật và hội chứng serotonin.
- Buprenorphine: Có thể làm tăng nguy cơ hội chứng serotonin, một biến chứng nghiêm trọng cần được theo dõi.
- Thuốc chống nấm như fluconazole và terbinafine: Có khả năng làm tăng nồng độ amitriptyline trong máu, từ đó tăng nguy cơ ngộ độc.
- Các thuốc ức chế enzym CYP450 như cimetidine, methylphenidate, diltiazem hoặc verapamil: Có thể làm giảm chuyển hóa amitriptyline, dẫn đến tăng nồng độ thuốc trong huyết tương.
- Các thuốc cảm ứng enzym CYP450 như rifampicin, phenytoin, barbiturat, carbamazepine, thuốc tránh thai đường uống và thảo dược St. John's Wort: Có thể thúc đẩy chuyển hóa amitriptyline, làm giảm nồng độ thuốc và suy giảm hiệu quả điều trị.
- Rượu bia: Có thể làm tăng nồng độ amitriptyline và chất chuyển hóa nortriptyline trong máu, đồng thời làm tăng tác dụng an thần.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





