Temesta 2.5mg

Số đăng ký / SKUtemesta-25mg
Nhà sản xuấtNeuraxpharm - Tây Ban Nha
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 30 viên

* Lorazepam là thuốc thuộc nhóm benzodiazepin, có tác dụng làm giảm hoạt động quá mức của hệ thần kinh trung ương. Nhờ đó, thuốc giúp giảm lo âu, tạo cảm giác thư giãn, an thần và kiểm soát các cơn co giật trong nhiều tình huống lâm sàng.

Hình ảnh Temesta 2.5mg

Thành phần Temesta 2.5mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Lorazepam2.5mg

Công dụng Temesta 2.5mg

  • Lorazepam là thuốc thuộc nhóm benzodiazepin, có tác dụng làm giảm hoạt động quá mức của hệ thần kinh trung ương. Nhờ đó, thuốc giúp giảm lo âu, tạo cảm giác thư giãn, an thần và kiểm soát các cơn co giật trong nhiều tình huống lâm sàng.

Thông tin chi tiết về Thuốc Temesta 2.5mg điều trị triệu chứng lo âu

Cách dùng Temesta 2.5mg

  • Cách dùng: 
    • Dùng đường uống.
  • Liều dùng: 
    • Chống nôn do hóa trị liệu ung thư:
      • Trẻ em 2 – 15 tuổi: Tiêm tĩnh mạch 0,05mg/kg (tối đa 2mg/liều) trước khi dùng hóa trị liệu.
      • Người lớn: Uống (ghi chú: có thể cho ngậm dưới lưỡi) hoặc tiêm tĩnh mạch 0,5 – 2mg, cách 4 – 6 giờ nếu cần.
    • Lo âu, gây ngủ an thần:
      • Trẻ nhỏ và trẻ em: Uống, tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch: Liều thông thường: 0,05mg/kg/liều (dao động từ 0,02 – 0,09mg/kg) cách nhau 4 – 8 giờ. Tiêm tĩnh mạch có thể dùng liều nhỏ hơn như 0,01 – 0,03mg/kg và nhắc lại cách nhau 20 phút nếu cần để đánh giá tác dụng.
      • Người lớn: Uống: 1 – 10mg/ngày chia làm 2 – 3 lần; liều thông thường 2 – 6mg/ngày chia làm nhiều liều nhỏ.
      • Người cao tuổi: 0,5 – 4mg/ngày; liều đầu tiên không được vượt quá 2mg.
      • Mất ngủ: Người lớn: 2 – 4mg lúc đi ngủ.
      • Trước phẫu thuật: Người lớn: Tiêm bắp 0,05mg/kg, 2 giờ trước khi phẫu thuật (tối đa 4mg/liều). Tiêm tĩnh mạch: 0,044mg/kg, 15 – 20 phút trước khi phẫu thuật (liều tối đa 2mg/liều).
      • Lo lắng trước khi làm thủ thuật (thủ thuật về răng): Người lớn: Uống: 1 – 2mg, 1 giờ trước khi làm thủ thuật.
      • Chứng quên sau phẫu thuật (operative amnesia): Người lớn: Tiêm tĩnh mạch: tối đa tới 0,05mg/kg (tối đa 4mg/liều).
      • An thần (trước khi làm thủ thuật): Trẻ nhỏ và trẻ em: Uống, tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch: liều thông thường: 0,05mg/kg (dao động từ 0,02 – 0,09mg/kg). Tiêm tĩnh mạch có thể dùng liều nhỏ hơn (0,01 – 0,03mg/kg) và nhắc lại cách nhau 20 phút nếu cần để đánh giá hiệu quả.
      • Trạng thái động kinh: Tiêm tĩnh mạch: Trẻ nhỏ và trẻ em: 0,05 – 0,1mg/kg tiêm tĩnh mạch chậm trong 2 – 5 phút; không được vượt quá 4mg/liều đơn; có thể nhắc lại liều thứ hai 0,05mg/kg tiêm tĩnh mạch chậm sau 5 – 10 phút nếu cần.
      • Thiếu niên: 0,07mg/kg tiêm tĩnh mạch chậm trong 2 – 5 phút; tối đa: 4mg/liều; có thể lặp lại sau 5 – 10 phút. Người lớn: 4mg/liều tiêm tĩnh mạch chậm trong 2 – 5 phút; có thể nhắc lại sau 5 – 10 phút. Liều tối đa thông thường: 8mg.
      • Để an thần nhanh đối với người bị kích động (cứ 30 – 60 phút/lần): Người lớn: Uống 1 – 2mg. Tiêm bắp: 0,5 – 1mg. Tổng liều trung bình để an thần: Uống, tiêm bắp: 4 – 8mg.
      • Khi dùng đồng thời với probenecid hoặc acid valproic, phải giảm 50% liều lorazepam.
      • Điều chỉnh liều ở người suy thận: Tiêm tĩnh mạch: Nguy cơ nhiễm độc propylen glycol, vì vậy phải theo dõi sát khi dùng kéo dài hoặc dùng liều cao.
      • Điều chỉnh liều ở người suy gan: Dùng thận trọng.

Tác dụng phụ Temesta 2.5mg

Thường gặp, ADR > 1/100:

  • Hệ thần kinh: Gây ngủ.
  • Hô hấp: Ức chế hô hấp.
  • Tại chỗ, khi tiêm bắp: Đau ở nơi tiêm.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100:

  • Tim mạch: Hạ huyết áp.
  • Hệ thần kinh trung ương: Chứng ngồi không yên, chứng quên, mất phối hợp động tác, lú lẫn, trầm cảm, mất định hướng, hoa mắt chóng mặt, nhức đầu.
  • Da: Viêm da, phát ban.
  • Tiêu hóa: Chán ăn, buồn nôn, tăng/giảm cân.
  • Cơ xương: Yếu cơ.
  • Mắt: Rối loạn thị lực.
  • Hô hấp: Ngừng thở, tăng thông khí, ngạt mũi.

Hiếm gặp, ADR < 1/1000:

  • Mệt mỏi, loạn đông máu, thay đổi tính khí, tăng tiết nước bọt, rối loạn kinh nguyệt, nghiện thuốc (khi dùng kéo dài), phản xạ chậm, tự sát, co giật, chóng mặt, ngộ độc do polyethylen glycol hoặc propylen glycol (khi truyền tĩnh mạch kéo dài).

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Lưu ý & Thận trọng Temesta 2.5mg

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với lorazepam hoặc bất cứ thành phần nào khác. Có thể có mẫn cảm chéo với các benzodiazepin khác.
  • Bệnh glôcôm cấp góc hẹp.
  • Hội chứng ngừng thở khi ngủ (tiêm).
  • Tiêm thuốc vào động mạch.
  • Suy hô hấp nặng trừ trường hợp thở máy.

Thận trọng khi sử dụng

  • Lorazepam cần được sử dụng thận trọng ở người cao tuổi, người có thể trạng suy yếu, bệnh nhân mắc bệnh gan, suy thận, nghiện rượu hoặc các bệnh hô hấp mạn tính như bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) hay hội chứng ngừng thở khi ngủ. Đối với các đối tượng này, bác sĩ thường ưu tiên chỉ định mức liều thấp nhất có hiệu quả.
  • Thuốc có tác dụng ức chế thần kinh trung ương theo liều dùng, vì vậy người bệnh có thể gặp tình trạng buồn ngủ, chóng mặt, giảm khả năng tập trung, lú lẫn hoặc mất phối hợp vận động. Trong thời gian điều trị, nên hạn chế lái xe, vận hành máy móc hoặc thực hiện các công việc đòi hỏi sự tỉnh táo.
  • Cần đặc biệt thận trọng khi phối hợp lorazepam với các thuốc an thần, thuốc chống loạn thần hoặc các thuốc khác có khả năng gây ức chế thần kinh trung ương do nguy cơ làm tăng tác dụng an thần và suy hô hấp.
  • Người cao tuổi có nguy cơ té ngã cao hơn khi sử dụng lorazepam do thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng giữ thăng bằng và phản xạ.
  • Một số trường hợp có thể xuất hiện hiện tượng mất trí nhớ tạm thời sau khi dùng thuốc (quên thuận chiều). Ngoài ra, đã ghi nhận các phản ứng nghịch thường như kích động, cáu gắt hoặc hành vi hung hăng, đặc biệt ở thanh thiếu niên và người mắc rối loạn tâm thần.
  • Đối với người bị trầm cảm, nhất là những trường hợp có ý nghĩ hoặc nguy cơ tự sát, việc sử dụng lorazepam cần được cân nhắc kỹ. Thuốc có thể khiến tình trạng trầm cảm sẵn có trở nên nghiêm trọng hơn hoặc bộc lộ trong quá trình điều trị. Lorazepam không được khuyến cáo để điều trị trầm cảm nguyên phát hoặc các rối loạn loạn thần.
  • Những người có tiền sử lạm dụng hoặc phụ thuộc thuốc cần được theo dõi chặt chẽ vì lorazepam có nguy cơ gây lệ thuộc. Nếu ngừng thuốc đột ngột sau thời gian sử dụng, người bệnh có thể gặp hội chứng cai với các biểu hiện như co giật, run, co cứng cơ, đau quặn bụng, nôn hoặc đổ nhiều mồ hôi.
  • Khi dùng lorazepam để điều trị mất ngủ, cần xác định rõ nguyên nhân gây rối loạn giấc ngủ. Nếu sau khoảng 7–10 ngày điều trị mà triệu chứng không cải thiện, nên đánh giá lại để loại trừ các bệnh lý nội khoa hoặc rối loạn tâm thần tiềm ẩn.
  • Dạng tiêm lorazepam có chứa polyethylen glycol, propylen glycol và benzyl alcohol. Khi sử dụng liều cao hoặc truyền kéo dài, các tá dược này có thể gây độc tính; đồng thời benzyl alcohol không thích hợp cho trẻ sơ sinh.
  • Hiện chưa có đầy đủ dữ liệu khẳng định tính an toàn và hiệu quả của lorazepam ở trẻ dưới 12 tuổi, vì vậy việc sử dụng cho nhóm tuổi này chưa được khuyến cáo.

Tương tác thuốc

  • Nhóm làm tăng tác dụng hoặc nguy cơ tác dụng không mong muốn: Lorazepam có thể làm tăng tác động của rượu bia, clozapin, phenytoin và các thuốc có tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương. Đồng thời, việc phối hợp với loxapin, probenecid hoặc acid valproic có thể làm tăng nồng độ lorazepam trong cơ thể, từ đó gia tăng nguy cơ gặp tác dụng phụ.
  • Nhóm làm giảm hiệu quả của lorazepam: Các dẫn chất của theophylin và yohimbin có khả năng làm giảm nồng độ hoặc hiệu lực điều trị của lorazepam, khiến thuốc phát huy tác dụng kém hơn.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.