Lipis-LTF 40
* Atorvastatin là hoạt chất thuộc nhóm statin, có cơ chế chính là ức chế có chọn lọc enzym HMG-CoA reductase – một enzym quan trọng tham gia vào quá trình tổng hợp cholesterol tại gan thông qua việc chuyển đổi HMG-CoA thành mevalonate. Khi enzym này bị ức chế, quá trình sản xuất cholesterol nội sinh trong gan giảm xuống, đồng thời cơ thể tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào gan, giúp gan hấp thu LDL-cholesterol từ máu hiệu quả hơn.

Thành phần Lipis-LTF 40
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Atorvastatin | 40mg |
Công dụng Lipis-LTF 40
- Atorvastatin là hoạt chất thuộc nhóm statin, có cơ chế chính là ức chế có chọn lọc enzym HMG-CoA reductase – một enzym quan trọng tham gia vào quá trình tổng hợp cholesterol tại gan thông qua việc chuyển đổi HMG-CoA thành mevalonate. Khi enzym này bị ức chế, quá trình sản xuất cholesterol nội sinh trong gan giảm xuống, đồng thời cơ thể tăng số lượng thụ thể LDL trên bề mặt tế bào gan, giúp gan hấp thu LDL-cholesterol từ máu hiệu quả hơn.
- Nhờ cơ chế trên, atorvastatin giúp làm giảm đáng kể nồng độ cholesterol toàn phần, LDL-cholesterol và apolipoprotein B trong huyết tương. Ngoài ra, hoạt chất này còn có khả năng làm giảm lượng triglycerid và hỗ trợ tăng nhẹ nồng độ HDL-cholesterol (cholesterol có lợi).
- Với tác dụng điều chỉnh các chỉ số lipid máu, atorvastatin góp phần cải thiện tình trạng rối loạn mỡ máu, đồng thời hỗ trợ giảm nguy cơ xuất hiện các biến chứng tim mạch do quá trình xơ vữa động mạch gây ra.
Thông tin chi tiết về Thuốc Lipis-LTF 40 điều trị rối loạn lipid máu
Cách dùng Lipis-LTF 40
Cách dùng:
- Lipis-LTF 10 được dùng đường uống. Thuốc có thể uống vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày và có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn. Tuy nhiên, nên uống thuốc vào cùng một thời điểm mỗi ngày để duy trì hiệu quả điều trị ổn định.
Liều dùng:
- Khuyến cáo bắt đầu điều trị với liều thấp nhất mà thuốc có tác dụng; sau đó nếu cần thiết, có thể điều chỉnh liều theo nhu cầu và đáp ứng của từng người bằng cách tăng liều từng đợt cách nhau không dưới 04 tuần và phải theo dõi các phản ứng có hại của thuốc, đặc biệt là các phản ứng có hại đối với hệ cơ.
- Liều khởi đầu 10 mg atorvastatin, một lần mỗi ngày. Điều chỉnh liều 4 tuần một lần, nếu cần và nếu dung nạp được. Liều duy trì 10 - 40 mg/ngày. Nếu cần có thể tăng liều, nhưng không quá 80 mg/ngày.
- Khuyến cáo về tương tác thuốc giữa atorvastatin với các chất ức chế protease của HIV và HCV:
- Kết hợp lopinavir + ritonavir: Sử dụng thận trọng và nếu cần thiết nên dùng liều atorvastatin thấp nhất.
- Kết hợp darunavir + ritonavir; fosamprenavir + ritonavir; saquinavir + ritonavir; fosamprenavir: Dùng không quá 20 mg atorvastatin/ngày.
- Nelfinavir: Dùng không quá 40 mg atorvastatin/ngày.
- Phối hợp thuốc: Các statin và nhựa gắn acid mật (cholestyramin, colestipol) có cơ chế tác dụng bổ sung cho nhau; phối hợp các nhóm thuốc này có tác dụng cộng lực trên cholesterol LDL. Khi dùng các statin cùng với nhựa gắn acid mật, thí dụ cholestyramin, phải uống atorvastatin vào lúc đi ngủ, 2 giờ sau khi uống nhựa để tránh tương tác rõ rệt do thuốc gắn vào nhựa. Hạn chế phối hợp statin với các thuốc hạ lipid khác vì khả năng tăng nguy cơ bệnh cơ.
Tác dụng phụ Lipis-LTF 40
Thường gặp
- Viêm mũi họng
- Phản ứng dị ứng
- Tăng đường huyết
- Đau đầu
- Đau cơ, đau khớp, đau chi, co thắt cơ
- Đau lưng
- Bất thường xét nghiệm chức năng gan
- Tăng creatine kinase máu
Ít gặp
- Hạ đường huyết, tăng cân, chán ăn
- Mất ngủ, ác mộng
- Chóng mặt, dị cảm, giảm cảm giác
- Nhìn mờ, ù tai
- Viêm gan
- Phát ban, ngứa, nổi mày đay, rụng tóc
- Mệt mỏi, suy nhược, đau ngực, phù ngoại biên
Hiếm gặp
- Giảm tiểu cầu
- Viêm mạch
- Bệnh lý thần kinh ngoại biên
- Ứ mật
- Bệnh cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân
- Đứt cơ hoặc tổn thương gân
Rất hiếm gặp
- Phản vệ
- Suy gan
- Hội chứng giống lupus ban đỏ
- Chứng vú to ở nam giới
- Chưa rõ tần suất
- Nhược cơ
- Bệnh cơ hoại tử qua trung gian miễn dịch
Ngoài ra, một số tác dụng không mong muốn đã được ghi nhận ở nhóm statin nói chung bao gồm suy giảm nhận thức, tăng đường huyết và tăng HbA1c.
Bảo quản Lipis-LTF 40
Bảo quản thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất, tránh ẩm và nhiệt độ cao.
Lưu ý & Thận trọng Lipis-LTF 40
Chống chỉ định
- Quá mẫn với atorvastatin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh gan tiến triển hoặc tăng transaminase huyết thanh kéo dài không rõ nguyên nhân vượt quá 3 lần giới hạn trên của mức bình thường.
- Phụ nữ đang mang thai, đang cho con bú hoặc phụ nữ có khả năng mang thai nhưng không sử dụng biện pháp tránh thai phù hợp.
- Bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc kháng virus viêm gan C glecaprevir/pibrentasvir.
- Ngoài ra, nguy cơ tổn thương cơ có thể tăng lên khi statin được sử dụng đồng thời với:
- Gemfibrozil
- Các thuốc hạ cholesterol nhóm fibrat khác
- Niacin liều cao (> 1 g/ngày)
- Colchicin
- Sử dụng đồng thời statin với các thuốc điều trị HIV hoặc viêm gan C có thể làm tăng nguy cơ tổn thương cơ nghiêm trọng, bao gồm tiêu cơ vân dẫn đến suy thận và có thể gây tử vong.
Thận trọng khi sử dụng
- Trước khi bắt đầu điều trị bằng atorvastatin, người bệnh nên được kiểm tra chức năng gan thông qua xét nghiệm enzym gan và tiếp tục theo dõi khi có yêu cầu từ bác sĩ.
- Nếu chỉ số transaminase tăng kéo dài trên mức gấp 3 lần giới hạn bình thường, cần xem xét điều chỉnh giảm liều hoặc ngừng sử dụng thuốc.
- Cần thận trọng khi dùng thuốc cho người thường xuyên sử dụng rượu bia, người có tiền sử mắc bệnh gan hoặc đang gặp các vấn đề liên quan đến chức năng gan.
- Atorvastatin có thể gây ra các biểu hiện như đau cơ, yếu cơ, viêm cơ hoặc hiếm gặp hơn là tiêu cơ vân. Người bệnh cần thông báo ngay cho nhân viên y tế nếu xuất hiện tình trạng đau nhức cơ bất thường, mệt mỏi cơ hoặc co cứng cơ.
- Ở những bệnh nhân có nguy cơ cao bị tiêu cơ vân như người suy thận, suy giáp, có tiền sử bệnh lý về cơ, nên kiểm tra chỉ số creatine kinase (CK) trước khi bắt đầu điều trị.
- Thuốc có khả năng ảnh hưởng đến đường huyết ở một số người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường, vì vậy cần theo dõi định kỳ theo hướng dẫn.
Tương tác thuốc
- Atorvastatin được chuyển hóa chủ yếu thông qua enzym CYP3A4, vì vậy khi dùng chung với các thuốc có khả năng ức chế mạnh enzym này có thể làm tăng lượng atorvastatin trong máu, từ đó gia tăng nguy cơ xuất hiện các vấn đề về cơ.
- Một số thuốc như Ciclosporin, Telithromycin, Clarithromycin, Ketoconazole, Voriconazole, Itraconazole hoặc các thuốc ức chế protease HIV có thể làm tăng đáng kể nồng độ atorvastatin huyết tương khi sử dụng đồng thời.
- Các chất có tác dụng kích thích hoạt động của CYP3A4 như Rifampin, Efavirenz hoặc St. John’s Wort có thể làm giảm nồng độ atorvastatin trong cơ thể, khiến hiệu quả kiểm soát lipid máu bị suy giảm.
- Khi phối hợp atorvastatin với các thuốc nhóm dẫn xuất acid fibric hoặc Ezetimibe, nguy cơ gặp phải tác dụng không mong muốn trên cơ như bệnh cơ, tiêu cơ vân có thể tăng lên.
- Sử dụng atorvastatin cùng Digoxin có thể khiến nồng độ digoxin trong máu tăng nhẹ ở trạng thái ổn định, cần được theo dõi khi phối hợp điều trị.
- Thuốc tránh thai dạng uống khi dùng chung với atorvastatin có thể làm tăng nồng độ các hormon như norethindrone và ethinyl estradiol trong huyết tương.
- Trong thời gian đầu sử dụng đồng thời với Warfarin, atorvastatin có thể gây ảnh hưởng nhẹ đến thời gian prothrombin, do đó cần theo dõi chỉ số đông máu nếu cần thiết.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





