Thồm lồm

Số đăng ký / SKUthom-lom
Dạng bào chếDược liệu

Cây thồm lồm thuộc họ Rau răm (Polygonaceae) là cây thuốc phổ biến được tìm thấy ở Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản và các nước Đông Nam Á. Ở Việt Nam, cây được trồng rộng rãi trên toàn quốc, đặc biệt ở vùng rừng thưa và vùng cao. Loại cây này đã được sử dụng trong Y học cổ truyền để điều trị các bệnh ngoài da như chàm và zona, khó tiêu, viêm dạ dày và viêm gan, cũng như để chữa lành vết thương viêm nhiễm hoặc vết côn trùng đốt và rắn cắn.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Cây thồm lồm: Tiềm năng chữa bệnh từ vị thuốc thồm lồm

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Công dụng Cây thồm lồm: Tiềm năng chữa bệnh từ vị thuốc thồm lồm

Theo y học cổ truyền

Theo Đông y, cây thồm lồm có vị hơi ngọt, cay, tính mát, vào 3 kinh Can, Tỳ và Đại trường, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, tiêu phù.

Cây thồm lồm được dùng chữa lỵ, viêm ruột, viêm gan, viêm amidan, viêm họng, bạch hầu, ho gà, nấm âm đạo, xích bạch đới. Ngày 15 - 16g sắc uống. Dùng ngoài, chữa mụn nhọt, chốc lở ngoài da, viêm vú, rắn cắn, côn trùng đốt, đòn ngã, làm tan máu ứ.

Người dân các địa phương thường lấy lá thồm lồm tươi giã hoặc nhai nát đắp lên chỗ tai bị loét gọi là bệnh thồm lồm ăn tai hay chứng loét kẽ tai do nhiễm liên cầu khuẩn. Còn dùng chữa các trường hợp lở loét ngoài da khác.

Khi đi rừng khát nước, có thể lấy những đoạn thân gần ngọn ở những cây còn non chưa có hoa quả, đem tước bỏ vỏ ngoài, ăn phần mềm mọng nước sẽ thấy có vị ngọt, hơi chua và làm dịu cơn khát.

Theo y học hiện đại

Chống viêm loét dạ dày

Viêm loét dạ dày là một tình trạng viêm, kích ứng hoặc xói mòn xảy ra khi có hiện tượng mất cân bằng trong cơ chế bảo vệ của hàng rào niêm mạc dạ dày. Thông thường, tiếp xúc với một lượng axit và pepsin sẽ gây ra tổn thương trên thành tiêu hóa. Một số yếu tố nguy cơ như nhiễm Helicobacter pylori và hiếm khi các bệnh nhiễm trùng khác như bệnh lao, giang mai, nhiễm virus, nhiễm nấm, ký sinh trùng và giun. Một số loại thuốc, như NSAIDs, kali và bổ sung sắt, đã được báo cáo có nguy cơ mắc bệnh loét dạ dày. Ngoài ra, các tình trạng y tế và phẫu thuật như viêm tụy mạn tính, bệnh tự miễn và thiếu máu ác tính, stress, thực phẩm (uống nhiều rượu), và hút thuốc lá làm tăng khả năng phổ biến của bệnh trong dân số.

Năm 2012, nghiên cứu của Iza Farhana Ismail và cộng sự cho thấy rằng chiết xuất từ lá cây thồm lồm có thể bảo vệ đáng kể niêm mạc dạ dày trong mô hình tổn thương niêm mạc dạ dày gây ra bởi ethanol. Sự bảo vệ này được thể hiện qua quan sát tổng quan, mô học, phân tích PAS, và nhuộm hoá mô miễn dịch của mô dạ dày, liên quan đến việc duy trì chức năng tiết dịch nhầy của dạ dày và hoạt tính chống oxy hóa của cây thồm lồm.

Cây thồm lồm: Tiềm năng chữa bệnh từ vị thuốc thồm lồm 4.png

Cây thồm lồm có thể chống viêm loét dạ dày

Chống virus cúm

Năm 2017, Trần Thị Thu và cộng sự đã tiến hành nghiên cứu đánh giá hoạt tính chống virus cúm của chiết xuất thô từ cây thồm lồm. Điều chế dịch chiết methanol và các lớp dung môi hữu cơ của cây thồm lồm bằng cách chiết và phân chia bằng các dung môi thích hợp. Lớp ethyl acetate (EtOAc) thể hiện hoạt tính kháng virus được sắc ký lặp đi lặp lại trên cột SiO2 và Sephadex LH-20 để thu được 8 chất chuyển hóa tinh khiết. Cấu trúc hóa học của chúng được xác định bằng dữ liệu phổ NMR và MS. Hoạt tính chống virus cúm của tám chất chuyển hóa chống lại các chủng virus A/Puerto Rico/8/34 (H1N1, PR8), A/Hong Kong/8/68 (H3N2, HK) và B/Lee/40 (Lee) đã được đánh giá trên cơ sở xét nghiệm tác dụng gây bệnh tế bào (CPE) và ức chế mảng bám.

Kết quả cho thấy dịch chiết methanol của cây thồm lồm cho thấy hoạt động chống virus cúm với giá trị EC50 nằm trong khoảng từ 38,4 đến 55,5 μg/mL trong xét nghiệm CPE. Trong số tám chất chuyển hóa tinh khiết được phân lập từ cây thồm lồm, axit ellagic (PC5), metyl gallat (PC7) và axit caffeic (PC8) đã ức chế sao chép virus theo cách phụ thuộc vào liều lượng trong cả hai thử nghiệm ức chế plaque và CPE với giá trị EC50 dao động từ 14,7 đến 81,1 μg/mL và giá trị CC50 cao hơn 300 μg/mL. Các nghiên cứu về cơ chế hoạt động cho thấy PC5 và PC7 ức chế virus xâm nhập vào hoặc sao chép trong tế bào, trong khi PC8 nhắm vào neuraminidase của virus cúm, kể cả các chủng virus kháng oseltamivir.

Cây thồm lồm: Tiềm năng chữa bệnh từ vị thuốc thồm lồm 5.png

Dịch chiết từ cây thồm lồm có thể chống virus cúm

Kháng khuẩn

Bệnh truyền nhiễm là nguyên nhân gây tử vong đứng thứ hai trên toàn thế giới. Tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus) là một loại vi khuẩn gram dương, có thể gây ra nhiều loại bệnh nhiễm khuẩn khác nhau, từ nhiễm trùng da và mô mềm nhỏ như bệnh chốc lở, viêm nang lông và áp xe ở da cho đến các bệnh đe dọa tính mạng như nhiễm trùng huyết, viêm nội tâm mạc nhiễm trùng hoặc hội chứng sốc nhiễm trùng nhiễm độc đường hô hấp.

Sự nhiễm trùng trên lâm sàng khó điều trị do biofilm (lớp màng sinh học) gây ra gây ra mối đe dọa nghiêm trọng đối với sức khỏe cộng đồng, trong đó biofilm của tụ cầu vàng chiếm đa số. Jianye Zeng và cộng sự (2022) đã chứng minh rằng dịch chiết từ cây thồm lồm không chỉ giết chết tụ cầu vàng thông qua nhiều cơ chế nhưng cũng ức chế sự hình thành lớp màng sinh học của tụ cầu vàng.

Năm 2012 Bagavathi Perumal Ezhilan và cộng sự đã phân tích dịch chiết ethanol của cây thồm lồm cho thấy ngoài hoạt tính kháng khuẩn, cây thồm lồm còn được báo cáo là có đặc tính chống ung thư, chống oxy hóa, phòng ngừa hóa học, chống khối u và chống nắng, và hợp chất coumarin (8-methyloctahydrocoumarin) có đặc tính chống oxy hóa và chống viêm.

Cây thồm lồm: Tiềm năng chữa bệnh từ vị thuốc thồm lồm 6.png

Cây thồm lồm có công dụng kháng tụ cầu vàng

Cách dùng Cây thồm lồm: Tiềm năng chữa bệnh từ vị thuốc thồm lồm

Liều dùng 10 - 20g (có thể sử dụng 20 - 40g), sắc uống. Dùng ngoài da lượng vừa đủ.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Đỗ Viết Chung
Dược sĩ Đại học Đỗ Viết ChungGiảng viên TTĐT Long Châu

Tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, nhiều năm đảm nhiệm vị trí tư vấn dược phẩm và sức khỏe. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.