Nhục quế
Nhục quế là vỏ thân cây quế, một bộ phận được sử dụng lâu đời ở cả phương Đông và phương Tây. Với hương vị rất độc đáo và đặc trưng, nhục quế được dùng để chế biến thực phẩm hay làm dược liệu.
Thành phần Nhục quế: Một bộ phận của cây quế được sử dụng trong chế biến thực phẩm và làm thuốc
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Công dụng Nhục quế: Một bộ phận của cây quế được sử dụng trong chế biến thực phẩm và làm thuốc
Theo y học cổ truyền
Nhục quế có vị cay ngọt, tính nóng, quy vào các kinh Can, Tâm, Thận, Tỳ. Theo Y học cổ truyền, nhục quế là dương dược, có các tác dụng giúp bổ nguyên dương, bổ mệnh môn hoả, tán hàn, chỉ thống.
Theo Đông y, nhục quế thường được chỉ định trong các trường hợp sau:
- Suy thận dương, lạnh chi, đau thắt lưng, nhức mỏi khớp gối, bất lực và tiểu nhiều.
- Dương hư ở tỳ thận dẫn đến bụng lạnh, kém ăn, đi ngoài phân lỏng.
- Bế hàn ở kinh lạc gây đau thượng vị, đau bụng, đau lưng dưới, nhức mỏi cơ thể, rối loạn kinh nguyệt.
- Điều trị nhọt mãn tính, sưng đau ghẻ lở.
Tuy nhiên, việc sử dụng quế nhục trong điều trị các tình trạng này cần được hướng dẫn và giám sát bởi người chuyên gia y tế hoặc bác sĩ có kinh nghiệm trong y học cổ truyền hoặc dược liệu.

Nhục quế được sử dụng trong các trường hợp thận dương hư gây lạnh tay chân
Theo y học hiện đại
Công dụng kháng nấm
Một nghiên cứu đánh giá hoạt tính kháng nấm của tinh dầu nhục quế của tác giả Giordani và cộng sự được thực hiện năm 2006. Nghiên cứu cho thấy thành phần tinh dầu quế được đặc trưng bởi hàm lượng cinnamaldehyde rất cao. Kết quả đánh giá hoạt tính chống nấm Candida albicans thông qua nồng độ ức chế tối thiểu (MIC 80%) đã cho thấy tinh dầu nhục quế có tác dụng kháng nấm mạnh.
Một số nghiên cứu khác cũng cho thấy hoạt tính diệt nấm, kháng nấm mạnh của tinh dầu nhục quế gây bệnh cho đồng ruộng, mùa màng.
Trong hoạt động chống oxy hoá
Nghiên cứu của tác giả Chun-Ching Lin và cộng sự năm 2003 về hoạt động chống oxy hóa của nhục quế đã được thực hiện. Nghiên cứu này tiến hành chiết xuất nước nóng và chiết xuất ethanol của nhục quế để đánh giá hiệu quả chống oxy hoá. Kết quả của nghiên cứu cho thấy chiết xuất ethanol của nhục quế cho hoạt động chống oxy hóa tuyệt vời trong mô hình gan chuột bị oxy hoá. Nghiên cứu này kết luận rằng, chiết xuất ethanol của nhục quế có thể được sử dụng như một nguồn chất chống oxy hoá tốt.
Trong hiệu quả chống đái tháo đường
Năm 2005, tác giả Eugen và cộng sự thực hiện nghiên cứu đánh giá hiệu quả điều trị đái tháo đường của nhục quế. Nghiên cứu này cho chuột sử dụng nhục quế, chiết xuất nhục quế và chiết xuất từ quế Tích lan và đánh giá lượng đường huyết, insulin ở chuột.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, chiết xuất từ nhục quế cho hiệu quả tốt hơn chiết xuất quế Tích lan và hiệu quả hơn với lượng nhục quế tương đương. Chuột sử dụng chiết xuất nhục quế có giảm mức đường huyết, tăng lượng insulin trực tiếp do tác dụng giải phóng insulin từ tế bào INS-1. Do đó, nghiên cứu này cho thấy chiết xuất nhục quế có tác dụng trong việc điều trị đái tháo đường.

Chiết xuất nhục quế cho thấy tác dụng trong việc giúp giảm đường huyết và tăng insulin ở chuột
Cách dùng Nhục quế: Một bộ phận của cây quế được sử dụng trong chế biến thực phẩm và làm thuốc
Nhục quế có thể được sử dụng đơn lẻ hoặc kết hợp với các thành phần khác để tạo thành bài thuốc và sử dụng. Các cách dùng nhục quế phổ biến bao gồm dạng thuốc sắc, dạng bột, ngâm rượu hoặc làm thành siro.
Liều lượng được khuyến cáo như sau:
- Dạng thuốc sắc dùng từ 2g đến 5g mỗi ngày.
- Dạng bột mỗi lần dùng 1 đến 2g.
- Ngâm rượu mỗi ngày 5 - 15g.
- Siro nhục quế dùng mỗi ngày từ 30 đến 60g.
Dược sĩ chuyên ngành Dược lâm sàng, với nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực dược phẩm. Là Dược sĩ Long Châu đạt được chứng chỉ bệnh học cấp quốc tế. Hiện đang là giảng viên tại Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau