Chiết xuất bèo hoa dâu
Bèo hoa dâu gồm những loài dương xỉ sống trên mặt nước, phân bố rộng rãi ở các nước khí hậu nhiệt đới gió mùa. Một điều thú vị là, đây là một trong những loại thực vật đầu tiên được mang lên Mặt trăng với kỳ vọng có thể trở thành nguồn thực phẩm ngoài vũ trụ cho con người trong tương lai.
Thành phần Bèo hoa dâu: Loài cây có thể sinh trưởng ngoài vũ trụ
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|
Công dụng Bèo hoa dâu: Loài cây có thể sinh trưởng ngoài vũ trụ
Theo y học cổ truyền
Theo y học cổ truyền, Bèo hoa dâu có vị cay, tính hàn. Các tác dụng chủ yếu của cây như sau:
- Phát hãn thấu chẩn: Dùng trong các trường hợp sởi đậu không mọc.
- Khu phong lợi thấp: Dùng trị các trường hợp đau do phong thấp.
- Thanh nhiệt giải độc: Dùng trong các trường hợp ho, sốt.
- Thúc sản: Dùng khi sinh đẻ nhau thai không xuống.

Bèo hoa dâu được ứng dụng trong điều trị một số bệnh lý da
Theo y học hiện đại
Tác dụng kháng khuẩn
Bèo hoa dâu có tác dụng diệt trừ nhiều loại vi khuẩn gây bệnh cho người như một số loài Staphylococcus, Salmonella typhi, Bacillus, Escherichia coli… Ngoài ra, dược liệu này còn có tác dụng ức chế sự phát triển của nhiều loài vi khuẩn gây bệnh trên thực vật, nhất là các loài vi khuẩn thuộc chi Xanthomonas.
Các thử nghiệm dược lý in vitro cho thấy dịch chiết Bèo hoa dâu có tác dụng ức chế sự phát triển của Staphylococcus aureus kháng 17 loại kháng sinh thuộc các nhóm aminoglycosid, beta-lactam, cephalosporin và fluroquinolon, với kích thước vòng vô khuẩn là 20mm.
Tác dụng kháng nấm
Cao chiết nước, cao chiết ethanol và cao chiết methanol Bèo hoa dâu trong thử nghiệm in vitro thể hiện tác dụng ức chế sự phát triển của một số loại nấm có ý nghĩa về mặt lâm sàng như các chủng Candida albicans, Candida glabrata và một số loài Aspergillus.
Tác dụng kháng viêm
Trên mô hình chuột gây viêm gan bằng dung dịch chì acetat, dịch chiết Bèo hoa dâu thể hiện tác dụng kháng viêm thông qua cơ chế làm giảm nồng độ các cytokin viêm như IL-1, IL-6, IL-8, IL-10 và TNF-α.
Tác dụng chống oxy hóa
Dịch chiết nước và các dung môi hữu cơ của Bèo hoa dâu đều thể hiện khả năng chống oxy hóa trên các thử nghiệm dược lý. Cụ thể, trên mô hình thử nghiệm chống oxy hóa bằng phương pháp loại bỏ gốc tự do DPPH, dịch chiết methanol của loài Azolla microphylla thể hiện khả năng ức chế với giá trị IC50 là 59,8 mg/ml, trong khi đó, dịch chiết Azolla pinnata có giá trị IC50 là 7,32 mg/ml. Ngoài ra, thử nghiệm so sánh khả năng chống oxy hóa của các loại dung môi chiết xuất cho thấy dịch chiết ethanol của Bèo hoa dâu thể hiện khả năng chống oxy hóa cao hơn dịch chiết methnol của dược liệu này.
Tác dụng hỗ trợ điều trị ung thư
Bèo hoa dâu có tác dụng ức chế sự phát triển khối u, đồng thời kích thích quá trình tự thực bào giúp tiêu diệt các tế bào u. Một chế phẩm của Bèo hoa dâu được thử nghiệm trên lâm sàng cho các bệnh nhân ung thư vòm họng và ung thư hạch cho thấy Bèo hoa dâu có tác dụng làm tăng cân, tăng số lượng tế bào lympho, nâng cao sức đề kháng của cơ thể và kéo dài tỉ lệ sống 5 năm của các bệnh nhân ung thư.

Một trong những tác dụng dược lý của Bèo hoa dâu là ức chế tế bào ung thư
Tác dụng chống muỗi
Bèo hoa dâu có khả năng ức chế sự sinh trưởng và phát triển của các loài muỗi Culex (là vector mang virus gây bệnh viêm não Nhật Bản) và Aedes (vector mang virus gây bệnh sốt xuất huyết).
Bèo hoa dâu sinh trưởng mạnh trên mặt nước, làm giảm lượng oxy trong nước, khiến cho ấu trùng muỗi không thở được và làm giảm sự sinh trưởng của chúng. Ngoài ra, nhiều hợp chất thiên nhiên trong Bèo hoa dâu có khả năng trực tiếp diệt trứng muỗi và ấu trùng muỗi trên các thử nghiệm dược lý.
Cách dùng Bèo hoa dâu: Loài cây có thể sinh trưởng ngoài vũ trụ
Liều dùng thông thường là 6 - 15g toàn cây, sắc uống. Dùng dạng tươi, liều tối đa có thể lên đến 60g.
Ngoài ra, Bèo hoa dâu còn được sử dụng làm phân bón (phân xanh) cho nông nghiệp và làm thức ăn cho vật nuôi.

Bèo hoa dâu thường được dùng dưới dạng tươi
Tốt nghiệp Đại học Dược Hà Nội, nhiều năm đảm nhiệm vị trí tư vấn dược phẩm và sức khỏe. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau