Cao bòng bong

Số đăng ký / SKUcao-bong-bong
Dạng bào chếDược liệu

Bòng bong có tên khoa học Lygodium flexuosum (L.) Sw. là một loài dương xỉ có thể tìm gặp ở hầu hết các tỉnh vùng trung du, miền núi, đôi khi thấy cả ở vùng đồng bằng nước ta. Bòng bong thuộc họ Lygodiaceae và được sử dụng rộng rãi trong điều trị các bệnh lý như vàng da, đau bụng kinh, chữa lành vết thương và bệnh chàm. Bòng bong là nguồn giàu các hợp chất hoá học có công dụng như alkaloid, flavonoid, saponin và cumarin.

Chưa có hình ảnh

Thành phần Bòng bong: Loại cây có nhiều công dụng chữa bệnh

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Công dụng Bòng bong: Loại cây có nhiều công dụng chữa bệnh

Theo y học cổ truyền

Theo Đông y, bòng bong có vị hơi ngọt, tính mát, vào các kinh Tiểu trường, Bàng quang, có tác dụng lợi tiểu, nhuận tràng, thanh nhiệt, tiêu viêm, giải độc.

Trong dân gian, toàn cây bòng bong được dùng làm thuốc thông tiểu tiện, chữa đái nhắt, đái buốt đau, đái ra máu, ra cát sạn. Còn dùng làm thuốc lợi sữa, chữa táo bón, chấn thương ứ máu sưng đau (uống và bó ngoài).

Bòng bong: Loại cây có nhiều công dụng chữa bệnh 4.png

Vị thuốc bòng bong có tác dụng lợi tiểu

Theo y học hiện đại

Kháng khuẩn

Dịch chiết từ lá cây bòng bong có hoạt tính kháng khuẩn tốt nhất chống lại 7 chủng vi khuẩn đa kháng thuốc phân lập, so với chiết xuất bằng các dung môi khác. Giá trị vùng ức chế chống lại Staphylococcus aureus kháng methicillin và Proteus mirabilis là cao nhất, 29mm. Các vùng ức chế chống lại Enterococcus faecalis kháng vancomycin và Pseudomonas aeruginosa là 25mm, trong khi đó là 23mm đối với Enterobacter aerogenesEscherichia coli

Kích thước vùng ức chế nhỏ nhất là 19mm được ghi nhận đối với Klebsiella pneumoniae. Giá trị nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) và nồng độ diệt khuẩn tối thiểu (MBC) của dịch chiết từ lá cây bòng bong với nước, cloroform, metanol và petroleum ether đã được ghi lại. 

Đối với dịch chiết nước, giá trị MIC 1.562mg/mL đối với _Staphylococcus aureus_kháng methicillin và Proteus mirabilis, nhưng giá trị 3.25mg/mL đối với Enterococcus faecalis kháng vancomycin, Enterobacter aerogenesPseudomonas aeruginosa, trong khi giá trị 12.5mg/mL đối với Klebsiella pneumoniae. Giá trị MBC là thấp nhất với chiết xuất chloroform, với phạm vi 12.5 đối với 6 vi khuẩn, ngoại trừ Pseudomonas aeruginosa, giá trị 25mg/mL được ghi là MBC.

Bảo vệ gan

Chuột được tạo mô hình tổn thương gan do carbon tetrachloride, sau đó nuôi bằng chiết xuất bòng bòng cho thấy khả năng bảo vệ gan đáng kể được chứng minh bằng các mức AST, ALT, LDH và MDA. Nghiên cứu hóa thực vật đã ghi nhận các chất saponin, triterpenes, sterol và bitter principles có thể giải thích các tác dụng bảo vệ gan có thể có. Nồng độ glutathione trong gan tăng lên đáng kể khi điều trị bằng chiết xuất ở cả hai nhóm thử nghiệm. 

Những thay đổi mô bệnh học do CCl4 gây ra cũng giảm đáng kể khi sử dụng chiết xuất bòng bong. Điều trị bằng chiết xuất n-hexane làm giảm nồng độ mRNA của các cytokine tiền viêm, yếu tố tăng trưởng và các phân tử tín hiệu khác có liên quan đến xơ hóa gan. Mức độ biểu hiện của yếu tố hoại tử khối u, interleukin, yếu tố tăng trưởng biến đổi, Procollagen-I, Procollagen-III và chất ức chế mô metallicoproteinase-I đã tăng lên trong quá trình sử dụng CCl4 và giảm mức độ xuống mức bình thường bằng cách điều trị bằng chiết xuất bòng bong. 

Tổn thương gan do D-galactosamine gây ra cho thấy sự bảo vệ gan hoàn toàn được chứng minh bằng nồng độ AST, ALT và LDH bình thường, nồng độ GSH và MDA ở gan cũng như chỉ số mô học bình thường ở gan của chuột được điều trị. Chuột được điều trị trước bằng bòng bong giúp ngăn ngừa sự gia tăng nồng độ AST, ALT, LDH trong huyết thanh và peroxit lipid gan ở chuột được gây bệnh bằng CCl4 cho thấy nó có tác dụng bảo vệ gan.

Bòng bong: Loại cây có nhiều công dụng chữa bệnh 5.png

Bòng bong có tác dụng bảo vệ gan

Chống ung thư

Chiết xuất từ bòng bong có hoạt tính chống tăng sinh và chết theo chương trình trong tế bào ung thư và có vai trò ức chế TNF-α gây ra sự kích hoạt NF-α B trong các tế bào PLC/PRF/5, chứng tỏ rằng bòng bong có tiềm năng là một loại thuốc có tác dụng chống ung thư. 

Chiết xuất từ bòng bong đã ức chế khả năng sống sót của tế bào và gây ra hiện tượng chết theo chương trình trong tế bào ung thư gan theo cách phụ thuộc vào nồng độ được chứng minh bằng những thay đổi theo chương trình như sự thay đổi của phosphatidly serine, sự phân cắt PARP. Phân tích chu kỳ tế bào cho thấy quần thể apoptotic phụ G1 trong các tế bào được xử lý với nồng độ chiết xuất cao hơn. 

Khi được kích hoạt bằng TNF-α ngoại sinh trong các tế bào ung thư gan được chuyển hóa, người ta quan sát thấy rằng biểu hiện gen phụ thuộc NF-κB bị ức chế khi điều trị bằng chiết xuất từ bòng bong trong tế bào PCL/PRF/5 phụ thuộc vào liều lượng.

Chống sinh sản

Chiết xuất cồn từ cây bòng bong được người dân bộ lạc ở Maharashtra sử dụng cho thấy tác dụng chống sinh sản ở chuột và thỏ.

Bòng bong: Loại cây có nhiều công dụng chữa bệnh 6.png

Chiết xuất cồn từ cây bòng bong có tác dụng chống sinh sản ở chuột và thỏ

Cách dùng Bòng bong: Loại cây có nhiều công dụng chữa bệnh

Liều dùng uống: Mỗi ngày 12 - 30g dưới dạng thuốc sắc.

Dùng ngoài không kể liều lượng, giã nát đắp các vết thương, vết loét, ecpet loang vòng.

Trong y học dân gian Ấn Độ, cây bòng bong là thuốc uống để long đờm. Rễ tươi được dùng ngoài chữa thấp khớp, bong gân, ghẻ, eczema, và vết thương do bị cắt đứt, đặc biệt để chữa nhọt độc. Sắc liều lá cây dùng trong một ngày với hai lít nước trong nửa giờ, và uống nước sắc chia 3 - 4 lần trong ngày làm thuốc long đờm. Rễ tươi giã nhỏ làm thành bột nhão dùng đắp ngoài để điều trị thấp khớp.

Trong y học dân gian Nepal, cây bòng bong được đốt cháy, tán bột, trộn với nước và dùng bôi để điều trị ecpet.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Phạm Nguyễn Hoàng Kim
Dược sĩ Đại học Phạm Nguyễn Hoàng KimGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Dược sĩ chuyên ngành Dược lâm sàng, với nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực dược phẩm. Là Dược sĩ Long Châu đạt được chứng chỉ bệnh học cấp quốc tế. Hiện đang là giảng viên tại Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.