Thuốc Cravit Tab 500mg Daiichi-Sankyo điều trị nhiễm khuẩn nhẹ, trung bình và nghiêm trọng do các chủng nhạy của các vi sinh vật (1 vỉ x 5 viên)
Cravit được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu-sinh dục, da và cấu trúc da do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra.






Thành phần Thuốc Cravit Tab 500mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Levofloxacin | 500mg |
Công dụng Thuốc Cravit Tab 500mg
Chỉ định
Viên nén Cravit dùng cho người lớn (> 18 tuổi), điều trị các nhiễm khuẩn nhẹ, trung bình và nghiêm trọng do các chủng nhạy của các vi sinh vật trong các điều kiện ghi sau đây:
1. Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng do Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae (bao gồm chủng kháng penicillin), Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae, Klebsiella pneumoniae, Moraxella catarrhalis, Chlamydia pneumoniae, Legionella pneumophila, hoặc Mycoplasma pneumoniae.
2. Viêm phổi mắc ở bệnh viện do mầm nhạy cảm với methicillin, như Staphylococcus aureus, Pseudomonas aeruginosa, Serratia marcescens, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Haemophilus influenzae hoặc Streptococcus pneumoniae. Khi lâm sàng đòi hỏi, có thể dùng điều trị bổ trợ. Nếu Pseudomonas aeruginosa được coi là đúng và được chứng minh là khuẩn gây bệnh, thì nên phối hợp levofloxacin với một beta-lactam chống Pseudomonas.
3. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng (từ nhẹ tới trung bình) bao gồm áp-xe, viêm mô tế bào, đinh nhọt, chốc lở, viêm mủ da, nhiễm khuẩn vết thương do Staphylococcus aureus và Streptococcus pyogenes.
4. Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng (từ nhẹ tới trung bình) do mầm nhạy với methicillin như Staphylococcus aureus, Enterococcus faecalis, Streptococcus pyogenes hoặc Proteus mirabilis.
5. Viêm tuyến tiền liệt mạn tính do Escherichia coli, Enterococcus faecalis hoặc Staphylococcus epidermidis.
6. Viêm thận-bể thận cấp (từ nhẹ tới trung bình) do Escherichia coli.
7. Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng (Nhiễm khuẩn đường tiết niệu từ nhẹ tới trung bình) do Enterococcus faecalis, Enterobacter cloacae, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mirabilis, Pseudomonas aeruginosa hoặc Staphylococcus saprophyticus.
Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Cravit liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Cravit cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế
8. Đợt kịch phát cấp tính của viêm phế quản mạn tính do Staphylococcus aureus, Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae, Haemophilus parainfluenzae hoặc Moraxella catarrhalis.
Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Cravit liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Cravit cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế
9. Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn Streptococcus pneumoniae, Haemophilus influenzae hoặc Moraxella catarrhalis.
Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Cravit liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Cravit cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế
Dược lực học
Levofloxacin là đồng phân L của ofloxacin racemic, là thuốc kháng khuẩn nhóm quinolon. Hoạt tính kháng khuẩn của ofloxacin chủ yếu là do đồng phân L. Đồng phân L mạnh hơn ofloxacin 2 lần.
Cơ chế tác dụng của levofloxacin và của các fluoroquinolon khác là do ức chế topoisomerase IV và DNA gyrase của vi khuẩn (cả 2 enzym này đều là topoisomerase tuýp II), các enzym này cần cho sự nhân đôi, sao chép, sửa chữa và tái kết hợp của DNA.
Levofloxacin có hoạt tính in vitro chống một phổ rộng các khuẩn Gram âm và Gram dương. Levofloxacin thường là diệt khuẩn với các liều bằng hoặc hơi lớn hơn nồng độ ức chế.
Các fluoroquinolon, kể cả levofloxacin, khác với các aminoglycosid, với macrolid và các beta-lactam kể cả các penicillin về cấu trúc hóa học và về cơ chế tác dụng. Vì vậy, fluoroquinolon có thể có hoạt tính chống vi khuẩn đã đề kháng với các nhóm kháng sinh kể trên.
Dược động học
Hấp thu và nồng độ trong huyết thanh
Levofloxacin hấp thu nhanh và hầu như hoàn toàn sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt sau khi uống 1-2 giờ. Sinh khả dụng tuyệt đối của một viên 500mg khoảng 99%, chứng tỏ sự hấp thu hoàn toàn của levofloxacin.
Dược động học của levofloxacin là tuyến tính và có thể dự đoán sau khi uống một hoặc nhiều liều. Nồng độ đỉnh và đáy trung bình ± SD đạt được sau khi uống nhiều liều trong ngày là khoảng 5,7 ± 1,4 và 0,5 ± 0,2 microgam/mL sau các liều 500mg và theo thứ tự là 8,6 ± 1,9 và 1,1 ± 0,4 microgam/mL sau khi dùng các liều 750mg.
Phân bố
Thể tích phân bố trung bình của levofloxacin thường ở khoảng 74 - 112 lít sau khi uống các liều đơn và nhiều liều 500mg chứng tỏ thuốc được phân bố rộng khắp trong các mô của cơ thể. Levofloxacin đạt mức đỉnh ở mô da và dịch phồng dộp da ở người khỏe mạnh sau khi uống khoảng 3 giờ. Tỷ số sinh thiết mô da/AUC huyết tương khoảng bằng 2, còn tỷ số dịch phồng dộp da/AUC huyết tương là khoảng bằng 1 sau khi cho người khỏe mạnh uống mỗi ngày một lần 750mg và 500mg levofloxacin và uống nhiều ngày. Levofloxacin cũng thấm tốt vào mô phổi. Các nồng độ ở mô phổi thường gấp 2-5 lần nồng độ trong huyết tương và đạt khoảng 2,4 - 11,3 microgam/gam qua thời gian 24 giờ sau khi uống liều đơn 500mg.
In vitro, qua các nồng độ levofloxacin huyết thanh/huyết tương ở mức lâm sàng (1-10 microgam/mL), levofloxacin gắn khoảng 24-38% vào protein huyết thanh của mọi loài động vật nghiên cứu, được xác định qua phương pháp thẩm tách cân bằng. Levofloxacin chủ yếu gắn vào albumin huyết thanh người. Sự gắn của levofloxacin vào protein-huyết thanh không phụ thuộc vào nồng độ của thuốc.
Chuyển hóa
Levofloxacin ổn định dưới dạng hóa lập thể ở trong huyết tương và nước tiểu và không chuyển hóa để chuyển dạng đồng phân D-ofloxacin. Levofloxacin chuyển hóa yếu ở người và đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng không thay đổi. Sau khi uống, khoảng 87% của liều dùng được tìm thấy nguyên vẹn trong nước tiểu 48 giờ, còn <4% liều được tìm thấy trong phân 72 giờ. Dưới 5% của liều dùng được tìm thấy trong nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hỏa desmethyl và N-oxyd, là những chất chuyển hóa tìm thấy ở người và ít có tác dụng dược lý.
Thải trừ
Levofloxacin thải mạnh qua nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn. Thời gian bán thải trung bình trong huyết tương khoảng 6-8 giờ sau khi uống một hoặc nhiều liều. Độ thanh lọc trung bình của cơ thể và độ thanh lọc qua thận khoảng 144 - 226mL/phút và 96-142mL/phút. Tỷ lệ độ thanh lọc qua thận dư thừa của lọc qua cầu thận chứng tỏ có đào thải tích cực của levofloxacin qua ống thận kèm vào cơ chế lọc qua cầu thận. Phối hợp với cimetidine hoặc probenecid làm giảm khoảng 24% hoặc 35% độ thanh lọc của levofloxacin qua thận, chứng minh là đào thải của levofloxacin còn xảy ra ở ống lượn gần. Ở người uống levofloxacin, không tìm thấy tinh thể levofloxacin trong các mẫu nước tiểu thu thập được.
Cách dùng Thuốc Cravit Tab 500mg
Cách dùng
Đường uống
Liều dùng
Bệnh nhân có chức năng thận bình thường:
Nhiễm khuẩn
Liều đơn (mg)
Tần số
Thời gian dùng (ngày)
Liều hàng ngày (mg)
Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng
500
Mỗi 24 giờ
7–14 ngày
500
Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng
750
Mỗi 24 giờ
5 ngày
750
Viêm phổi mắc phải ở bệnh viện
750
Mỗi 24 giờ
7–14 ngày
750
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng
500
Mỗi 24 giờ
7–10 ngày
500
Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng
750
Mỗi 24 giờ
7–14 ngày
750
Viêm tuyến tiền liệt mạn do nhiễm khuẩn
500
Mỗi 24 giờ
28 ngày
500
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng
250
Mỗi 24 giờ
10 ngày
250
750
Mỗi 24 giờ
5 ngày
750
Viêm thận – bể thận cấp
250
Mỗi 24 giờ
10 ngày
250
750
Mỗi 24 giờ
5 ngày
750
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng
250
Mỗi 24 giờ
3 ngày
250
Đợt kịch phát của viêm phế quản mạn
500
Mỗi 24 giờ
7 ngày
500
Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn
750
Mỗi 24 giờ
5 ngày
750
500
Mỗi 24 giờ
10–14 ngày
500
Bệnh nhân suy chức năng thận:
Liều dùng cho viêm xoang cấp, đợt kịch phát của viêm phế quản mạn, viêm phổi mắc phải ở cộng đồng/bệnh viện, nhiễm khuẩn da và cấu trúc da không biến chứng, viêm tuyến tiền liệt mạn do vi khuẩn
Tình trạng thận
Liều khởi đầu
Liều tiếp theo
CLCR từ 50–80 mL/phút
Không cần điều chỉnh liều
CLCR 20–49 mL/phút
500 mg
250 mg mỗi 24 giờ
CLCR 10–19 mL/phút
500 mg
250 mg mỗi 48 giờ
Lọc máu
500 mg
250 mg mỗi 48 giờ
CAPD
500 mg
250 mg mỗi 48 giờ
Liều dùng cho nhiễm khuẩn da và cấu trúc da có biến chứng, viêm phổi mắc phải ở bệnh viện, viêm phổi mắc phải ở cộng đồng
Tình trạng thận
Liều khởi đầu
Liều tiếp theo
CLCR từ 50–80 mL/phút
Không cần điều chỉnh liều
CLCR 20–49 mL/phút
750 mg
750 mg mỗi 48 giờ
CLCR 10–19 mL/phút
750 mg
500 mg mỗi 48 giờ
Thẩm tách lọc máu
750 mg
500 mg mỗi 48 giờ
CAPD
750 mg
500 mg mỗi 48 giờ
Tình trạng
Độ thanh thải creatinin (CLCR)
Liều dùng
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng, viêm thận – bể thận cấp
CLCR ≥ 20 mL/phút
Không cần điều chỉnh liều
CLCR từ 10 – 19 mL/phút
250 mg mỗi 48 giờ
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng
Bất kỳ mức CLCR nào
Không cần điều chỉnh liều
Xử trí quá liều
Theo nghiên cứu độc tính trên động vật, những dấu hiệu quan trọng nhất gặp phải sau khi dùng quá liều viên Cravit 500 hoặc 750mg là các triệu chứng ở hệ thần kinh trung ương, như lú lẫn, chóng mặt, suy giảm ý thức, cơn co giật, cũng như các phản ứng về tiêu hóa, như buồn nôn và sướt niêm mạc.
Khi có quá liều, cần làm rỗng dạ dày. Uống thuốc kháng acid để bảo vệ niêm mạc dạ dày. Không có thuốc chống độc đặc hiệu. Cần theo dõi bệnh nhân và giữ vững việc bù dịch cho bệnh nhân. Khó kéo levofloxacin ra khỏi cơ thể bằng thẩm phân lọc máu và thẩm tách màng bụng.
Quên liều
Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Tác dụng phụ Thuốc Cravit Tab 500mg
Thường gặp (ADR > 1/100)
- Các rối loạn tâm thần: Mất ngủ.
- Các rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, đau đầu.
- Các rối loạn hệ tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, khó chịu vùng bụng.
- Các phát hiện khác: AST tăng, ALT tăng, LDH tăng, bạch cầu giảm, bạch cầu ưa eosin tăng.
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)
- Máu và các rối loạn hệ bạch huyết: Thiếu máu.
- Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa: Biếng ăn.
- Các rối loạn hệ thần kinh: Ngủ gà, tê cóng, run, giảm trí tuệ, loạn vị giác.
- Các rối loạn tai và tai trong: Ù tai.
- Các rối loạn tim: Đánh trống ngực.
- Các rối loạn trung thất, ngực, hệ hô hấp: Khô họng.
- Các rối loạn hệ tiêu hóa: Đau vùng bụng, khó tiêu, đầy bụng, táo bón.
- Các rối loạn gan mật: Chức năng gan bất thường.
- Các rối loạn da và mô dưới da: Ngứa, phát ban.
- Các rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau ở các chi, đau lưng, yếu
- Các rối loạn thận và tiết niệu: Huyết niệu.
- Các rối loạn chung và tại vị trí tiêm: Khát, khó chịu vùng ngực, mệt, cảm giác nóng, phù.
- Các phát hiện khác: Creatinin tăng, protein niệu dương tính, phosphatase kiềm tăng, tăng γ-GTP, bilirubin máu tăng, huyết giảm, tiểu cầu giảm.
Hiếm gặp (ADR < 1/1000)
Máu và các rối loạn hệ bạch huyết:
- Rất hiếm: Giảm tiểu cầu.
- Tỉ lệ chưa xác định: Giảm toàn bộ huyết cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tan máu có huyết niệu.
Rối loạn hệ thống miễn dịch:
- Tỉ lệ chưa xác định: Phản ứng mẫn cảm
Rối loạn dinh dưỡng và chuyển hóa:
- Tỉ lệ chưa xác định: Hạ đường huyết (có thể có hôn mê do hạ đường huyết), tăng đường huyết
Các rối loạn tâm thần:
- Tỉ lệ chưa xác định: Các triệu chứng thần kinh như nhầm lẫn, mê sảng, trầm cảm, ảo giác
Các rối loạn hệ thần kinh:
- Rất hiếm: Ý thức giảm sút
- Tỉ lệ chưa xác định: Co giật, mất vị giác, rối loạn thần kinh ngoại vi, rối loạn ngoại tháp, mất khứu giác, loạn khứu giác.
Các rối loạn trên mắt:
- Hiếm: Nhìn bất thường.
Các rối loạn tai và tai trong:
- Tỉ lệ chưa xác định: Mất thính giác.
Các rối loạn tim:
- Tỉ lệ chưa xác định: Nhịp nhanh thất (bao gồm Torsades de pointes), QT kéo dài, nhịp tim nhanh.
Các rối loạn mạch:
- Rất hiếm: Sốc
- Tỉ lệ chưa xác định: Hạ huyết áp.
Các rối loạn trung thất, ngực, hệ hô hấp:
- Tỉ lệ chưa xác định: Viêm phổi kẽ, Viêm phổi ưa eosin.
Các rối loạn hệ tiêu hóa:
- Hiếm: Viêm dạ dày
- Rất hiếm: Viêm lưỡi.
- Tỉ lệ chưa xác định: Viêm ruột phân có máu, như viêm ruột màng giả.
Các rối loạn gan mật:
- Tỉ lệ chưa xác định: Viêm gan bùng phát, vàng da.
Các rối loạn da và mô dưới da:
- Hiếm: Giữ nước, mày đay.
- Rất hiếm: Nhạy cảm với ánh sáng.
- Tỉ lệ chưa xác định: Hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), hội chứng da-niêm mạc-mắt (Hội chứng Stevens Johnson), viêm mạch mẫn cảm.
Các rối loạn cơ xương và mô liên kết:
- Hiếm: Các bệnh khớp, đau cơ.
- Tỉ lệ chưa xác định: Globin cơ niệu kịch phát, rối loạn gân như viêm gân Achilles hoặc đứt gân, cơn nhược cơ nặng cấp, đứt cơ.
Các rối loạn thận và tiết niệu:
- Hiếm: Đa niệu, thiểu niệu, suy thận cấp.
- Tỉ lệ chưa xác định: Viêm thận kẽ, vô niệu, bí tiểu, đái rắt, tắc đường niệu.
Các rối loạn chung và tại vị trí tiêm:
- Rất hiếm: Sốt.
- Tỉ lệ chưa xác định: Đau ngực.
Các phát hiện khác:
- Hiếm: Bạch cầu giảm, bạch cầu trung tính giảm, CPK tăng, có đường niệu, đường huyết giảm.
- Tỉ lệ chưa xác định: BUN tăng, lượng nước tiểu giảm.
Hướng dẫn xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Bảo quản Thuốc Cravit Tab 500mg
Bảo quản: bảo quản dưới 30°C
Lưu ý & Thận trọng Thuốc Cravit Tab 500mg
Chống chỉ định
Không dùng levofloxacin cho những bệnh nhân sau:
1. Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn cảm với levofloxacin, ofloxacin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
2. Người bị động kinh.
3. Người có tiền sử rối loạn gân do dùng fluoroquinolon.
4. Trẻ em và thiếu niên (dưới 18 tuổi).
5. Người mang thai hoặc phụ nữ nghi ngờ có thai.
6. Thời kỳ cho con bú.
Thận trọng khi sử dụng
Dùng thận trọng viên nén Cravit cho những bệnh nhân sau đây:
1. Suy chức năng thận
2. Tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời.
3. Có hoặc nghi có rối loạn thần kinh trung ương có thể gây cơn động kinh.
4. Người đái tháo đường đang dùng phối hợp với thuốc uống hạ glucose-máu (đặc biệt với sulfonylurea hoặc với các thuốc insulin)
5. Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với kháng sinh nhóm quinolone.
6. Bệnh nhân có bệnh tim nặng như loạn nhịp tim, thiếu máu cơ tim cục bộ (khoảng QT có thể kéo dài) bệnh nhân rối loạn chất điện giải chưa được điều chỉnh (như hạ kali máu, hạ magie máu) và bệnh nhân đang dùng thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III.
7. Bệnh nhân có nhược cơ nặng (các triệu chứng có thể nặng lên).
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Các phản ứng thần kinh như hoa mắt chóng mặt và ngủ gà có thể xuất hiện. Do vậy, bệnh nhân cần được thông báo các phản ứng phụ trên thần kinh có thể ảnh hưởng đến khả năng tập trung và phản ứng của bệnh nhân, và có thể gây nguy cơ trong những trường hợp mà khả năng tập trung và phản ứng là cực kỳ quan trọng (như các hoạt động trên cao, lái xe hoặc vận hành máy móc)
Thời kỳ mang thai
Levofloxacin không có ảnh hưởng trên sự sinh sản ở chuột cống, khi uống liều cao 360mg/kg/ngày. Levofloxacin cũng không có độc tính gây quái thai trên chuột cống, khi cho uống với liều cao 810mg/kg/ngày hoặc tiêm tĩnh mạch tới 160mg/kg/ngày. Không thấy độc tính gây quái thai trên thỏ khi cho uống 50mg/kg/ngày.
Do thiếu dữ liệu trên người và do nguy cơ trong thực nghiệm có sự hủy hoại do fluoroquinolon đến sụn chịu đựng sức nặng của cơ thể đang phát triển, nên cấm dùng viên Cravit 500 cho người mang thai (xin đọc mục Chống chỉ định).
Thời kỳ cho con bú
Do thiếu dữ liệu trên người và do nguy cơ trong thực nghiệm có sự hủy hoại do fluoroquinolon đến các loại sụn chịu đựng sức nặng của cơ thể đang phát triển, nên cấm dùng viên Cravit 500 cho người trong thời kỳ cho con bú (xin đọc mục Chống chỉ định).
Tương tác thuốc
1. Thuốc kháng acid, sucralfat, cation kim loại, multivitamin: Trong khi sự tạo phức với các cation hóa trị 2 ít xảy ra với các quinolon khác, thì với Cravit 500 có khác: phối hợp viên nén Cravit 500 với thuốc kháng acid chứa magnesi, nhôm hoặc với sucralfat, các cation kim loại như sắt và các chế phẩm multivitamin với kẽm sẽ có tương tác với sự hấp thu của levofloxacin ở ống tiêu hóa, làm cho nồng độ kháng sinh sẽ thấp đi trong máu so với mong muốn. Do đó, chỉ nên uống các thuốc này 2 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi dùng levofloxacin.
2. Theophyllin: Không có ảnh hưởng có ý nghĩa nào của Cravit Tab tới nồng độ huyết tương, diện tích dưới đường cong và các thông số phân bố khác của theophyllin được phát hiện trong thử nghiệm lâm sàng ở người tình nguyện khỏe mạnh. Tương tự, không có ảnh hưởng rõ ràng nào của theophyllin tới sự phân bố và hấp thu của levofloxacin được ghi nhận. Tuy nhiên, việc sử dụng đồng thời các fluoroquinolon khác với theophyllin dẫn tới kéo dài thời gian bán thải, tăng nồng độ theophyllin trong huyết tương, dẫn tới tăng nguy cơ tác dụng phụ do theophyllin ở những bệnh nhân này. Do đó, nồng độ theophyllin cần được giám sát chặt chẽ và điều chỉnh liều phù hợp khi dùng đồng thời với Cravit Tab. Tác dụng phụ, bao gồm cả co giật có thể xảy ra khi có tăng hoặc không tăng nồng độ theophyllin trong huyết tương.
3. Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs): Có sự tương tác dược lý học (nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và co giật tăng lên) giữa levofloxacin và các NSAIDs. Các nghiên cứu trên động vật gợi ý rằng nguy cơ có thể ít hơn so với các fluoroquinolone khác và nguy cơ này dao động phụ thuộc vào loại NSAIDs.
4. Thuốc chống đái tháo đường: Có gặp rối loạn glucose-máu, bao gồm tăng đường huyết và giảm đường huyết ở bệnh nhân phối hợp quinolon với thuốc chống đái tháo đường. Vì vậy, cần theo dõi cẩn thận glucose-máu khi phối hợp như vậy.
5. Thuốc chống đông máu (warfarin): Dùng cùng với warfarin đã được báo cáo là làm tăng hiệu quả của warfarin (chuyển hóa warfarin ở gan bị ức chế, hoặc warfarin tự do có thể tăng bằng cách thay thế cạnh tranh vị trí liên kết protein) và do đó kéo dài thời gian prothrombin.
6. Thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và nhóm III: Levofloxacin dùng thận trọng với bệnh nhân đang sử dụng thuốc chống loạn nhịp nhóm IA (như quinidine sulfate hay procainamide hydrochloride) và thuốc chống loạn nhịp nhóm III (như amiodarone hydrochloride và sotalol hydrochloride). Khoảng QT có thể bị kéo dài.
7. Cyclosporin: Trong các nghiên cứu lâm sàng ở người tình nguyện khỏe mạnh, không ghi nhận được ảnh hưởng đáng kể của Cravit Tab 500 tới nồng độ đỉnh trong huyết tương, diện tích dưới đường cong và các thông số động học khác của cyclosporin. Tuy nhiên, đã có báo cáo nồng độ cyclosporin huyết tương tăng lên khi dùng đồng thời với các fluoroquinolon khác. Trong các nghiên cứu khác không có thuốc dùng kèm, Cmax và ke của levofloxacin thấp hơn một chút trong khi thời gian Tmax và t½ kéo dài hơn một chút khi có mặt cyclosporin. Tuy nhiên, sự khác biệt này không có ý nghĩa lâm sàng. Do đó, không cần điều chỉnh liều Cravit Tab 500 hoặc cyclosporin khi dùng đồng thời hai thuốc.
8. Didanosin: Có sự tương tác dược động học giữa levofloxacin và didanosin (sự hấp thu của levofloxacin đường uống giảm). Viên nén hoặc dung dịch uống levofloxacin cần được uống ít nhất 2 giờ trước hoặc sau khi uống didanosin đệm (dung dịch uống trẻ em kết hợp với chất kháng acid).
9. Thuốc chống trầm cảm: Có sự tương tác dược lý học giữa levofloxacin và imipramin (tăng tác dụng kéo dài khoảng QT).
Câu hỏi thường gặp Thuốc Cravit Tab 500mg
Viên nén Cravit không bị ảnh hưởng bởi thức ăn và có thể uống mà không cần phụ thuộc vào bữa ăn. Tuy nhiên, điều quan trọng là cần duy trì việc bổ sung nước đầy đủ trong quá trình điều trị để ngăn ngừa sự hình thành nước tiểu cô đặc.
Thuốc Cravit được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp, tiết niệu-sinh dục, da và cấu trúc da do các chủng vi khuẩn nhạy cảm gây ra. (Xem đầy đủ chỉ định trong tờ hướng dẫn sử dụng thuốc)
Việc thông báo tiền sử bệnh động kinh là cực kỳ quan trọng vì Viên nén Cravit chống chỉ định cho những người có bệnh này. Thuốc cũng cần được dùng thận trọng ở những bệnh nhân có các rối loạn thần kin
Bệnh nhân được khuyên nên thận trọng và tránh tiếp xúc nhiều với ánh sáng mặt trời trong khi dùng thuốc. Mặc dù hiếm gặp, phản ứng nhạy cảm với ánh sáng (kích ứng da) đã được báo cáo. Nếu xảy ra, cần ngưng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ.
Không. Viên nén Cravit chống chỉ định cho trẻ em và thiếu niên dưới 18 tuổi. Lý do là vì các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có nguy cơ gây tổn thương sụn khớp chịu lực ở cơ thể đang trong giai đoạn phát triển.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan

Thuốc Stefamlor 5mg/20mg Stella điều trị các biến cố tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm theo rối loạn lipid máu (3 vỉ x 10 viên)

Gel Acarwin-B 0.1%/2.5% Alleviare điều trị mụn trứng cá (15g)

Thuốc kháng virus Teldy 50/300/300mg Hetero (30 viên)

Thuốc Stefamlor 5mg/10mg Stella điều trị các biến cố tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm theo rối loạn lipid máu (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc tiêm Humulin 30/70 Kwikpen Lilly điều trị bệnh đái tháo đường (5 cây x 3ml)
