Thuốc HTNESOUM 10mg An Thiên điều trị bệnh dạ dày, thực quản ( 30 gói x 3g)

Số đăng ký / SKU00051290
Nhà sản xuấtCÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM AN THIÊN
Dạng bào chếCốm kháng dịch dạ dày để pha hỗn dịch uống
Quy cáchHộp 30 Gói x 3g

HTNESOUM 10 mg được chỉ định trong điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD) ở trẻ em và phối hợp diệt trừ H. pylori.

Hình ảnh Thuốc HTNESOUM 10mg An Thiên điều trị bệnh dạ dày, thực quản ( 30 gói x 3g)
Hình ảnh Thuốc HTNESOUM 10mg An Thiên điều trị bệnh dạ dày, thực quản ( 30 gói x 3g)Hình ảnh Thuốc HTNESOUM 10mg An Thiên điều trị bệnh dạ dày, thực quản ( 30 gói x 3g)Hình ảnh Thuốc HTNESOUM 10mg An Thiên điều trị bệnh dạ dày, thực quản ( 30 gói x 3g)Hình ảnh Thuốc HTNESOUM 10mg An Thiên điều trị bệnh dạ dày, thực quản ( 30 gói x 3g)Hình ảnh Thuốc HTNESOUM 10mg An Thiên điều trị bệnh dạ dày, thực quản ( 30 gói x 3g)

Thành phần Thuốc HTNESOUM 10mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Esomeprazole10mg

Công dụng Thuốc HTNESOUM 10mg

Chỉ định

HTNESOUM 10 mg chủ yếu chỉ định cho:

Trẻ em từ 1 - 11 tuổi

Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD):

  • Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược được xác định bằng nội soi.
  • Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD).

Trẻ em từ 4 tuổi trở lên

Kết hợp với kháng sinh trong điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori.

Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên

Nên sử dụng viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột CAESO 20 mg (esomeprazole 20 mg) và CAP.Nesoumht 40 mg (esomeprazole 40 mg).

HTNESOUM 10 mg cũng có thể được sử dụng cho những bệnh nhân gặp khó khăn khi nuốt viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột CAESO 20 mg và CAP.Nesoumht 40 mg.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc ức chế bơm proton (PPI).

Mã ATC: A02BC05.

Esomeprazole là đồng phân S của omeprazole và làm giảm tiết acid dạ dày thông qua một cơ chế tác động có hiệu quả cao. Đây là một chất ức chế đặc hiệu bơm acid trong tế bào thành của dạ dày. Cả đồng phân R và S của omeprazole đều có hoạt tính dược lực học tương tự.

Cơ chế hoạt động

Esomeprazole là một bazơ yếu và được cô đặc và chuyển sang dạng hoạt động trong môi trường có tính acid cao của các ống tiết của tế bào thành, nơi nó ức chế enzyme H+K+-ATPase - bơm acid (hay bơm proton) và đem lại sự ức chế có hiệu quả cao trên sự tiết acid cơ bản và cả khi bị kích thích.

Dược động học

Hấp thu

Esomeprazole dễ bị phân hủy trong môi trường acid và được dùng bằng đường uống dưới dạng vi hạt bao tan trong ruột. In vivo, esomeprazole chuyển thành đồng phân R không đáng kể. Esomeprazole hấp thu rất nhanh, với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt khoảng 1 - 2 giờ sau khi uống. Sinh khả dụng tuyệt đối là 64% sau khi dùng liều duy nhất 40 mg và tăng lên 89% sau khi dùng lặp lại một lần mỗi ngày. Đối với 20 mg esomeprazole, các giá trị tương ứng là 50% và 68%.

Phân bố

Thể tích phân bố biểu kiến ở trạng thái ổn định ở đối tượng khỏe mạnh là khoảng 0,22 lít/kg cân nặng. Esomeprazole liên kết 97% với protein huyết tương.

Chuyển hóa

Esomeprazole được chuyển hóa hoàn toàn qua hệ thống cytochrome P450 (CYP). Phần chính của quá trình chuyển hóa esomeprazole phụ thuộc vào enzyme CYP2C19 đa hình thái, tạo thành các chất chuyển hóa của esomeprazole là hydroxyl và desmethyl. Phần còn lại của quá trình chuyển hóa phụ thuộc vào một chất đồng dạng đặc hiệu khác, CYP3A4, tạo thành esomeprazole sulphone, chất chuyển hóa chính trong huyết tương.

Thải trừ

Các tham số dưới đây chủ yếu phản ánh dược động học ở những cá nhân có enzyme chức năng CYP2C19, là nhóm người chuyển hóa mạnh.

Tổng độ thanh thải huyết tương khoảng 17 lít/giờ sau khi dùng liều đơn và khoảng 9 lít/giờ sau khi dùng liều lặp lại. Thời gian bán thải trong huyết tương khoảng 1,3 giờ sau khi dùng liều lặp lại 1 lần/ngày. Esomeprazole thải trừ hoàn toàn khỏi huyết tương giữa các liều dùng mà không có khuynh hướng tích lũy khi dùng 1 lần/ngày.

Các chất chuyển hóa chính của esomeprazole không ảnh hưởng đến sự tiết acid dạ dày. Khoảng 80% esomeprazole liều uống được bài tiết qua nước tiểu dưới dạng các chất chuyển hóa, phần còn lại qua phân. Ít hơn 1% thuốc dạng không đổi được tìm thấy trong nước tiểu.

Cách dùng Thuốc HTNESOUM 10mg

Cách dùng

Đối với liều 10 mg, cho toàn bộ lượng thuốc trong gói 10 mg vào ly chứa khoảng 15 ml nước. Đối với liều 20 mg, cho toàn bộ lượng thuốc trong 2 gói 10 mg vào ly chứa khoảng 30 ml nước. Không sử dụng nước có gas. Khuấy đều cho đến khi cốm phân tán hết và để vài phút cho đặc lại. Khuấy lại và uống trong vòng 30 phút. Tráng lại cốc với 15 ml nước để đảm bảo uống đủ liều.

Không được nhai hoặc nghiền nát cốm.

Đối với bệnh nhân không thể nuốt được, thuốc có thể dùng qua ống thông dạ dày.

Liều dùng

Trẻ em từ 1 - 11 tuổi, cân nặng ≥ 10 kg

Bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD):

  • Điều trị viêm xước thực quản do trào ngược được xác định bằng nội soi.
  • Cân nặng ≥ 10 đến < 20 kg: 10 mg x 1 lần/ngày trong 8 tuần.
  • Cân nặng ≥ 20 kg: 10 mg hoặc 20 mg x 1 lần/ngày trong 8 tuần.
  • Điều trị triệu chứng bệnh trào ngược dạ dày - thực quản (GERD): 10 mg x 1 lần/ngày, trong tối đa 8 tuần.

Liều trên 1 mg/kg/ngày chưa được nghiên cứu.

Trẻ em từ 4 tuổi trở lên

Điều trị loét tá tràng do Helicobacter pylori

Khi lựa chọn liệu pháp phối hợp thích hợp, cần xem xét hướng dẫn chính thức của quốc gia, vùng và địa phương về sự đề kháng của vi khuẩn, thời gian điều trị (thông thường là 7 ngày nhưng đôi khi có thể lên tới 14 ngày) và cách sử dụng các thuốc kháng sinh thích hợp.

Quá trình điều trị cần được theo dõi bởi cán bộ y tế.

Liều dùng khuyến cáo:

Cân nặng:

  • < 30 kg: Kết hợp với hai kháng sinh: Dùng đồng thời esomeprazole 10 mg, amoxicillin 25 mg/kg cân nặng và clarithromycin 7,5 mg/kg cân nặng, tất cả dùng 2 lần/ngày trong 1 tuần.
  • 30 - 40 kg: Kết hợp với hai kháng sinh: Dùng đồng thời esomeprazole 20 mg, amoxicillin 750 mg và clarithromycin 7,5 mg/kg cân nặng, tất cả dùng 2 lần/ngày trong 1 tuần.
  • > 40 kg: Kết hợp với hai kháng sinh: Dùng đồng thời esomeprazole 20 mg, amoxicillin 1 g và clarithromycin 500 mg, tất cả dùng 2 lần/ngày trong 1 tuần.

Trẻ em dưới 1 tuổi

Kinh nghiệm điều trị với esomeprazol ở trẻ dưới 1 tuổi còn hạn chế do đó không khuyến cáo sử dụng thuốc cho nhóm tuổi này.

Người lớn và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên

Nên sử dụng viên nang cứng chứa vi hạt bao tan trong ruột CAESO 20 mg (esomeprazole 20 mg) và CAP.Nesoumht 40 mg (esomeprazole 40 mg).

Bệnh nhân suy thận

Không cần phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Do kinh nghiệm còn hạn chế nên sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân này.

Bệnh nhân suy gan

Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan ở mức độ từ nhẹ đến trung bình.

Ở bệnh nhân trên 12 tuổi suy gan nặng, không dùng quá liều tối đa 20 mg esomeprazole.

Ở trẻ 1 - 11 tuổi suy gan nặng, không dùng quá liều tối đa 10 mg esomeprazole.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

Xử trí quá liều

Cho đến nay có rất ít kinh nghiệm về việc dùng quá liều có chủ đích. Các triệu chứng được mô tả có liên quan đến việc dùng liều 280 mg là các triệu chứng trên đường tiêu hóa và tình trạng mệt mỏi. Các liều đơn esomeprazole 80 mg vẫn an toàn khi dùng. Chưa có chất giải độc đặc hiệu. Esomeprazole gắn kết mạnh với protein huyết tương và vì vậy không dễ dàng thẩm phân được.

Trong trường hợp quá liều, nên điều trị triệu chứng và sử dụng các biện pháp hỗ trợ tổng quát.

Quên liều

Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.

Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Tác dụng phụ Thuốc HTNESOUM 10mg

Thường gặp (ADR > 1/100)

Đau đầu. Đau bụng, táo bón, tiêu chảy, đầy hơi, buồn nôn/nôn, polyp tuyến đáy vị (lành tính).

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)

Phù ngoại biên. Mất ngủ. Chóng mặt, dị cảm, buồn ngủ. Rối loạn vị giác. Nhìn mờ. Chóng mặt. Tăng men gan. Viêm da, ngứa, phát ban, mày đay. Gãy xương ống, cổ tay hoặc cột sống. Đau khớp, đau cơ.

Hiếm gặp (ADR < 1/1000)

Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu. Phản ứng quá mẫn, ví dụ như sốt, phù mạch và phản ứng phản vệ/sốc phản vệ. Hạ natri máu. Kích động, lú lẫn, trầm cảm. Hung dữ, ảo giác. Co thắt phế quản. Khô miệng, viêm miệng, nhiễm nấm Candida đường tiêu hóa. Viêm gan có hoặc không có vàng da. Suy gan, bệnh lý não trên bệnh nhân sẵn có bệnh gan. Rụng tóc, nhạy cảm ánh sáng. Đau khớp, đau cơ. Yếu cơ. Viêm thận kẽ, ở một số bệnh nhân tình trạng suy thận đã được báo cáo. Nữ hóa tuyến vú. Khó chịu, tăng tiết mồ hôi.

Hướng dẫn xử trí ADR

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản Thuốc HTNESOUM 10mg

Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.

Lưu ý & Thận trọng Thuốc HTNESOUM 10mg

Chống chỉ định

HTNESOUM 10 mg chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Bệnh nhân quá mẫn với esomeprazole, nhóm benzimidazole hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Dùng đồng thời với nelfinavir.

Thận trọng khi sử dụng

Khi có bất kỳ triệu chứng báo động nào (ví dụ sụt cân đáng kể ngoài ý muốn, nôn liên tục, nuốt đau, nôn ra máu hoặc đi tiêu phân đen) và khi có hoặc nghi ngờ có loét dạ dày, cần loại trừ bệnh ác tính, vì điều trị bằng esomeprazole có thể làm che mờ triệu chứng và làm trễ việc chẩn đoán.

Điều trị lâu dài: Bệnh nhân điều trị dài hạn (đặc biệt là bệnh nhân đã điều trị hơn 1 năm) cần được theo dõi thường xuyên.

Chế độ điều trị khi cần thiết: Bệnh nhân điều trị theo chế độ khi cần thiết nên liên hệ với bác sĩ nếu có các triệu chứng thay đổi về đặc tính. Điều trị theo chế độ khi cần thiết chưa được nghiên cứu ở trẻ em và do đó không khuyến cáo ở nhóm bệnh nhân này.

Diệt trừ Helicobacter pylori: Khi kê đơn esomeprazole để diệt trừ Helicobacter pylori, nên xem xét các tương tác thuốc có thể xảy ra trong phác đồ điều trị 3 thuốc. Clarithromycin là chất ức chế mạnh CYP3A4 và vì thế nên xem xét chống chỉ định và tương tác đối với clarithromycin khi dùng phác đồ 3 thuốc cho bệnh nhân đang dùng các thuốc khác chuyển hóa qua CYP3A4 như cisapride.

Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa: Điều trị với thuốc ức chế bơm proton có thể dẫn đến tăng nhẹ nguy cơ nhiễm khuẩn dạ dày - ruột do Salmonella và Campylobacter.

Ảnh hưởng đến sự hấp thu vitamin B12: Như tất cả các thuốc ức chế acid khác, esomeprazole làm giảm hấp thu vitamin B12 (cyanocobalamin) do giảm tiết hoặc không tiết acid dịch vị. Cần lưu ý điều này trên bệnh nhân bị giảm dự trữ trong cơ thể hoặc có các yếu tố nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị dài hạn.

Hạ magnesi máu: Hạ magnesi máu nặng đã được báo cáo trên bệnh nhân được điều trị thuốc ức chế bơm proton như esomeprazole ít nhất trong 3 tháng và phần lớn các trường hợp là 1 năm. Các biểu hiện nặng của hạ magnesi máu như mệt, co cứng cơ, mê sảng, co giật, chóng mặt và loạn nhịp thất có thể xảy ra nhưng chúng có thể bắt đầu một cách âm thầm và bị bỏ sót. Trên phần lớn bệnh nhân bị hạ magnesi máu, triệu chứng được cải thiện sau khi bù magnesi và ngưng dùng thuốc ức chế bơm proton.

Đối với bệnh nhân dự kiến sẽ điều trị kéo dài hoặc dùng thuốc ức chế bơm proton với digoxin hoặc các thuốc có thể gây hạ magnesi máu (ví dụ thuốc lợi tiểu), nhân viên y tế nên xem xét đo nồng độ magnesi trước khi khởi đầu điều trị thuốc ức chế bơm proton và định kỳ đo lại trong thời gian điều trị.

Nguy cơ gãy xương: Thuốc ức chế bơm proton, đặc biệt khi dùng liều cao trong một thời gian dài (> 1 năm), có thể làm tăng nguy cơ gãy xương hông, cổ tay và xương sống, chủ yếu là trên người già hoặc khi có sự hiện diện của các yếu tố nguy cơ khác đã biết. Các nghiên cứu quan sát gợi ý rằng thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng 10 - 40% nguy cơ gãy xương nói chung. Một phần của mức tăng này là do các yếu tố nguy cơ khác. Bệnh nhân có nguy cơ loãng xương cần được điều trị theo các hướng dẫn lâm sàng hiện hành và họ phải được cung cấp đầy đủ vitamin D và calci.

Kết hợp với các thuốc khác:

Không khuyến cáo sử dụng đồng thời esomeprazole với atazanavir. Nếu xét thấy không thể tránh được việc phối hợp atazanavir với một thuốc ức chế bơm proton, nên theo dõi lâm sàng chặt chẽ (ví dụ tải lượng virus) kết hợp với tăng liều atazanavir lên 400 mg với 100 mg ritonavir, liều esomeprazole không được vượt quá 20 mg.

Esomeprazole là một chất ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hay kết thúc điều trị esomeprazole, nên xem xét tiềm năng tương tác với các thuốc được chuyển hóa qua CYP2C19. Sự tương tác giữa clopidogrel và omeprazole đã được ghi nhận, ý nghĩa lâm sàng của sự tương tác này chưa được biết chắc. Để phòng ngừa, không nên sử dụng đồng thời esomeprazole và clopidogrel.

Khi kê đơn esomeprazole để điều trị theo yêu cầu, nên xem xét đến nguy cơ tương tác với các thuốc khác do nồng độ esomeprazole dao động trong huyết tương.

Lupus ban đỏ bán cấp: Các PPI có liên quan với một số rất hiếm trường hợp tổn thương da dạng lupus ban đỏ bán cấp (SCLE). Nếu xảy ra tổn thương, đặc biệt là ở vùng da tiếp xúc với ánh nắng và nếu đi kèm triệu chứng đau khớp, bệnh nhân nên đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được chăm sóc và bác sĩ xem xét ngừng esomeprazole. Bệnh nhân đã có tiền sử xảy ra SCLE với một thuốc PPI có thể tăng nguy cơ xảy ra SCLE khi sử dụng các PPI khác.

Gây nhiễu xét nghiệm cận lâm sàng: Tăng nồng độ Chromogranin (CgA) có thể gây nhiễu đối với việc thăm dò đánh giá các khối u thần kinh - nội tiết. Để tránh hiện tượng gây nhiễu này, nên tạm ngưng điều trị esomeprazole 5 ngày trước khi đo CgA.

Cảnh báo tá dược

Thành phần thuốc có chứa đường trắng, sucralose bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzyme sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.

Thành phần thuốc có chứa tartrazine có khả năng gây các phản ứng dị ứng.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Esomeprazole ít ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Một số tác dụng không mong muốn như chóng mặt (ít gặp), nhìn mờ (hiếm gặp) có thể xảy ra. Nếu xảy ra các tác dụng không mong muốn này, bệnh nhân không nên lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Chưa có đủ dữ liệu lâm sàng về việc dùng esomeprazole trên phụ nữ có thai. Khi dùng hỗn hợp đồng phân racemic của omeprazole, dữ liệu trên số lượng lớn phụ nữ có thai có dùng thuốc từ các nghiên cứu dịch tễ chứng tỏ thuốc không gây dị tật hoặc độc tính trên bào thai. Các nghiên cứu về esomeprazole trên động vật không cho thấy thuốc có tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp trên sự phát triển của phôi thai/nhi. Các nghiên cứu trên động vật với hỗn hợp racemic cũng không cho thấy có tác động có hại trực tiếp hay gián tiếp trên tình trạng mang thai, sự sinh nở hoặc sự phát triển sau sinh.

Một lượng dữ liệu vừa phải về phụ nữ có thai dùng esomeprazole cho thấy không có dị tật bẩm sinh hoặc độc tính trên trẻ sơ sinh.

Cần thận trọng khi kê đơn cho phụ nữ có thai.

Thời kỳ cho con bú

Người ta chưa biết esomeprazole có tiết qua sữa mẹ hay không. Không có nghiên cứu nào trên phụ nữ cho con bú được thực hiện. Vì vậy, không nên dùng esomeprazole trong khi cho con bú.

Tương tác thuốc

Ảnh hưởng của esomeprazole đến dược động học của các loại thuốc khác

Các chất ức chế protease

Đã có báo cáo rằng omeprazole tương tác với một số chất ức chế enzyme protease. Chưa rõ tầm quan trọng về lâm sàng và cơ chế tác dụng của các tương tác đã được ghi nhận. Tăng độ pH dạ dày trong quá trình điều trị với omeprazole có thể dẫn đến thay đổi sự hấp thu của chất ức chế enzyme protease. Cơ chế tương tác khác có thể xảy ra là thông qua sự ức chế enzyme CYP2C19.

Đối với atazanavir và nelfinavir, giảm nồng độ thuốc trong huyết thanh đã được ghi nhận khi dùng chung với omeprazole, do đó không khuyến cáo dùng đồng thời các thuốc này. Do tác động dược lực và các đặc tính dược động học tương tự của omeprazole và esomeprazole, không khuyến cáo sử dụng esomeprazole đồng thời với atazanavir và chống chỉ định sử dụng esomeprazole đồng thời với nelfinavir.

Đối với saquinavir (sử dụng đồng thời với ritonavir), tăng nồng độ thuốc trong huyết thanh (80-100%) khi dùng đồng thời với omeprazole (40 mg x 1 lần/ngày). Điều trị với omeprazole 20 mg x 1 lần/ngày, không ảnh hưởng đến sự tiếp xúc của darunavir (khi dùng đồng thời với ritonavir) và amprenavir (khi dùng đồng thời với ritonavir). Điều trị với esomeprazole 20 mg x 1 lần/ngày, không ảnh hưởng đến sự tiếp xúc của amprenavir (sử dụng hay không sử dụng đồng thời với ritonavir). Điều trị với omeprazole 40 mg x 1 lần/ngày, không ảnh hưởng đến sự tiếp xúc của lopinavir (sử dụng đồng thời với ritonavir).

Methotrexate: Khi dùng chung với thuốc ức chế bơm proton, nồng độ methotrexate tăng lên ở một số bệnh nhân. Khi dùng methotrexate liều cao, cần xem xét tạm ngừng dùng esomeprazole.

Tacrolimus: Sử dụng đồng thời esomeprazole làm tăng nồng độ tacrolimus trong huyết thanh. Nên tăng cường theo dõi nồng độ tacrolimus cũng như chức năng thận (thanh thải creatinine), và chỉnh liều tacrolimus nếu cần.

Thuốc có sự hấp thu phụ thuộc pH: Tình trạng giảm độ acid dạ dày khi điều trị bằng esomeprazole và các PPI khác có thể làm giảm hay tăng sự hấp thu của các thuốc khác có cơ chế hấp thu phụ thuộc pH dạ dày. Giống như các thuốc làm giảm độ acid dạ dày khác, sự hấp thu của các thuốc như ketoconazole, itraconazole và erlotinib có thể giảm và sự hấp thu của digoxin có thể tăng lên trong khi điều trị với esomeprazole. Dùng đồng thời omeprazole (20 mg/ngày) và digoxin ở các đối tượng khỏe mạnh làm tăng sinh khả dụng của digoxin khoảng 10% (lên đến 30% ở 2 trên 10 đối tượng nghiên cứu). Hiếm có các báo cáo về độc tính của digoxin. Tuy nhiên, cần thận trọng khi dùng esomeprazole liều cao ở bệnh nhân cao tuổi. Cần tăng cường theo dõi việc điều trị bằng digoxin.

Thuốc chuyển hóa bởi enzyme CYP2C19: Esomeprazole ức chế CYP2C19, enzyme chính chuyển hóa esomeprazole. Do vậy, khi esomeprazole được dùng chung với các thuốc chuyển hóa bằng CYP2C19 như diazepam, citalopram, imipramine, clomipramine, phenytoin..., nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng và cần giảm liều dùng. Điều này cần được đặc biệt chú ý khi kê đơn esomeprazole theo chế độ điều trị khi cần thiết.

Diazepam: Dùng đồng thời với esomeprazole 30 mg làm giảm 45% độ thanh thải diazepam (một cơ chất của CYP2C19).

Phenytoin: Khi dùng đồng thời với esomeprazole 40 mg làm tăng 13% nồng độ đáy của phenytoin trong huyết tương ở bệnh nhân động kinh. Nên theo dõi nồng độ phenytoin trong huyết tương khi bắt đầu hay ngưng điều trị với esomeprazole.

Voriconazole: Omeprazole (40 mg x 1 lần/ngày) làm tăng 15% Cmax và 41% AUC của voriconazole (một cơ chất của CYP2C19).

Cilostazol: Omeprazole, cũng như esomeprazole, hoạt động như các chất ức chế CYP2C19. Trong một nghiên cứu chéo, omeprazole sử dụng với liều 40 mg trên đối tượng khỏe mạnh đã làm tăng Cmax và AUC của cilostazol tương ứng 18% và 26% và Cmax và AUC của một chất chuyển hóa có hoạt tính của nó tương ứng 29% và 69%.

Cisapride: Ở người tình nguyện khỏe mạnh, khi dùng chung với 40 mg esomeprazole, diện tích dưới đường cong biểu diễn nồng độ cisapride trong huyết tương theo thời gian (AUC) tăng lên 32% và thời gian bán thải cisapride kéo dài thêm 31% nhưng nồng độ đỉnh cisapride trong huyết tương tăng lên không đáng kể. Khoảng QTc hơi kéo dài sau khi dùng cisapride riêng lẻ, không bị kéo dài hơn nữa khi dùng đồng thời cisapride với esomeprazole.

Warfarin: Khi dùng đồng thời 40 mg esomeprazole ở người đang điều trị bằng warfarin trong một thử nghiệm lâm sàng đã cho thấy thời gian đông máu ở trong khoảng có thể chấp nhận. Tuy vậy, sau một thời gian lưu hành thuốc đã ghi nhận có một số rất hiếm trường hợp tăng INR đáng kể trên lâm sàng khi điều trị đồng thời hai thuốc trên. Nên theo dõi bệnh nhân khi bắt đầu và khi chấm dứt điều trị đồng thời esomeprazole với warfarin hoặc các dẫn chất khác của coumarin.

Clopidogrel: Kết quả từ các nghiên cứu trên đối tượng khỏe mạnh đã chỉ ra tương tác dược động/dược lực (PK/PD) giữa clopidogrel (liều nạp 30 mg/liều duy trì hàng ngày 75 mg) và esomeprazole (40 mg uống 1 lần/ngày) dẫn đến giảm nồng độ và thời gian tiếp xúc với chất chuyển hóa có hoạt tính của clopidogrel trung bình 40% và giảm sự ức chế tối đa kết tập tiểu cầu (gây ra bởi ADP) trung bình 14%.

Ảnh hưởng của các thuốc khác trên dược động học của esomeprazole

Các thuốc ức chế CYP2C19 và/hoặc CYP3A4

Esomeprazole được chuyển hóa bởi CYP2C19 và CYP3A4. Khi dùng đồng thời esomeprazole với một chất ức chế CYP3A4, clarithromycin (500 mg x 2 lần/ngày) làm tăng gấp đôi diện tích dưới đường cong (AUC) của esomeprazole. Dùng đồng thời esomeprazole cùng với một chất ức chế cả hai CYP2C19 và CYP3A4 có thể làm tăng hơn hai lần nồng độ và thời gian tiếp xúc của esomeprazole. Chất ức chế CYP2C19 và CYP3A4 voriconazole làm tăng AUC của omeprazole lên 280%. Không cần điều chỉnh liều esomeprazole thường xuyên trong những tình huống này. Tuy nhiên, sự điều chỉnh liều cần được lưu ý ở những bệnh nhân suy gan nặng hoặc điều trị lâu dài.

Các thuốc cảm ứng CYP2C19 và/hoặc CYP3A4

Các thuốc cảm ứng CYP2C19 hoặc CYP3A4 hoặc cả hai (như rifampicin và cỏ St. John's) có thể gây giảm nồng độ esomeprazole huyết thanh do tăng chuyển hóa esomeprazole.

Câu hỏi thường gặp Thuốc HTNESOUM 10mg

HTNESOUM 10 mg có dùng được cho trẻ dưới 1 tuổi không?

Theo tờ hướng dẫn sử dụng, kinh nghiệm điều trị với esomeprazole ở trẻ dưới 1 tuổi còn hạn chế. Do đó, không khuyến cáo sử dụng HTNESOUM 10 mg cho nhóm tuổi này. Việc sử dụng thuốc cho trẻ nhỏ cần tuân thủ nghiêm ngặt chỉ định của bác sĩ.

Cách pha thuốc HTNESOUM 10 mg cho trẻ uống như thế nào là đúng?

Để pha thuốc, cho toàn bộ lượng cốm trong gói HTNESOUM 10 mg vào một ly chứa khoảng 15 ml nước (không dùng nước có gas). Khuấy đều cho đến khi cốm phân tán hết, để yên vài phút cho đặc lại, sau đó khuấy lại và cho trẻ uống trong vòng 30 phút. Cần tráng lại cốc với 15 ml nước để đảm bảo trẻ uống đủ liều.

Nếu con tôi đang dùng thuốc khác, có cần lưu ý gì khi sử dụng HTNESOUM 10 mg không?

Có, HTNESOUM 10 mg có thể tương tác với nhiều loại thuốc khác, làm thay đổi hiệu quả điều trị hoặc tăng nguy cơ tác dụng phụ. Cần thông báo cho bác sĩ về tất cả các loại thuốc trẻ đang sử dụng, đặc biệt là các thuốc như atazanavir, nelfinavir, clopidogrel, phenytoin, warfarin, digoxin để có sự điều chỉnh phù hợp.

Khi nào cần ngưng sử dụng HTNESOUM 10 mg và báo ngay cho bác sĩ?

Cần liên hệ ngay với bác sĩ nếu xuất hiện bất kỳ triệu chứng báo động nào trong khi dùng HTNESOUM 10 mg, ví dụ như sụt cân đáng kể không rõ nguyên nhân, nôn liên tục, nuốt đau, nôn ra máu, hoặc đi tiêu phân đen. Những dấu hiệu này có thể cảnh báo một bệnh lý nghiêm trọng cần được chẩn đoán kịp thời.

Sử dụng HTNESOUM 10 mg trong thời gian dài có gây ra tác dụng phụ nào đáng lo ngại không?

Việc điều trị dài hạn (trên 1 năm) với HTNESOUM 10 mg cần được theo dõi thường xuyên. Một số nguy cơ tiềm ẩn bao gồm giảm hấp thu vitamin B12, hạ magnesi máu, và có thể làm tăng nguy cơ gãy xương. Bệnh nhân cần được điều trị theo hướng dẫn và theo dõi định kỳ bởi bác sĩ.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Ngô Kim Thúy
Dược sĩ Đại học Ngô Kim ThúyGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.