Thuốc Lisonorm Mezo 20/5mg Gedeon điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn (3 vỉ x 10 viên)
Thuốc Lisonorm Mezo giúp kiểm soát huyết áp hiệu quả thông qua cơ chế kép, được chỉ định trong điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn đã được kiểm soát ổn định.






Thành phần Thuốc Lisonorm Mezo 20/5mg
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Amlodipine | 5mg |
| Lisinopril | 20mg |
Công dụng Thuốc Lisonorm Mezo 20/5mg
Chỉ định
Thuốc Lisonorm Mezo được chỉ định điều trị trong trường hợp sau:
Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn.
Lisonorm Mezo được chỉ định điều trị thay thế ở những bệnh nhân trưởng thành có huyết áp đã được kiểm soát đầy đủ đồng thời bằng lisinopril và amlodipin với mức liều tương đương.
Dược lực học
Nhóm dược lý: Thuốc ức chế men chuyển và thuốc chẹn kênh calci, lisinopril và amlodipin.
Mã ATC: C09BB03.
Lisonorm Mezo là thuốc kết hợp với liều cố định chứa hoạt chất lisinopril và amlodipin.
Liên quan đến lisinopril
Cơ chế tác dụng
Lisinopril là thuốc ức chế men peptidyl dipeptidase. Thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACE), men này xúc tác sự chuyển đổi angiotensin I thành một peptid gây co mạch là angiotensin II. Angiotensin II cũng kích thích vỏ thượng thận bài tiết aldosteron. Ức chế men chuyển angiotensin dẫn đến làm giảm nồng độ angiotensin II, kết quả là gây giảm hoạt tính co mạch và giảm tiết aldosteron. Việc giảm tiết aldosteron có thể dẫn đến tăng nồng độ kali huyết thanh.
Tác dụng dược lực
Trong khi cơ chế hạ huyết áp của lisinopril chủ yếu được cho là do ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron, lisinopril còn có tác dụng điều trị tăng huyết áp trên cả những bệnh nhân tăng huyết áp có mức renin thấp. Men chuyển angiotensin, hoặc kininase II, là một enzym giáng hóa bradykinin. Mặc dù có tác dụng làm tăng nồng độ bradykinin, là một peptid gây giãn mạch mạnh, vẫn cần đánh giá vai trò của tác dụng này trong tác dụng điều trị của lisinopril.
Liên quan đến amlodipin
Amlodipin là một thuốc ức chế kênh calci thuộc nhóm dihydropyridin (chẹn kênh calci chậm hoặc đối kháng ion calci) có tác dụng ức chế dòng ion calci đi vào cơ tim và cơ trơn mạch máu.
Cơ chế điều trị tăng huyết áp của amlodipin là do tác dụng làm giãn cơ trơn mạch máu trực tiếp. Cơ chế chính xác liên quan đến tác dụng làm giảm đau thắt ngực của amlodipin chưa được xác định đầy đủ, tuy nhiên amlodipin làm giảm gánh nặng tổng thể của tình trạng thiếu máu cục bộ nhờ hai tác động sau đây:
Amlodipin làm giãn các tiểu động mạch ngoại vi và do đó, làm giảm sức cản mạch ngoại vi toàn phần (hậu gánh) là yếu tố gây cản trở hoạt động của tim. Do nhịp tim vẫn duy trì ổn định, sự giảm tải này sẽ làm giảm sự tiêu thụ năng lượng và giảm nhu cầu oxy của cơ tim.
Cơ chế tác dụng của amlodipin cũng có khả năng liên quan đến giãn các động mạch vành chính và các tiểu động mạch vành, ở cả vùng bình thường và vùng thiếu máu cục bộ. Sự giãn mạch sẽ làm tăng cung cấp oxy cho cơ tim ở các bệnh nhân bị co thắt động mạch vành (đau thắt ngực kiểu Prinzmental hoặc đau thắt ngực biến thể).
Dược động học
Liên quan đến lisinopril
Lisinopril là thuốc ức chế men chuyển đường uống không chứa nhóm sulphydryl.
Hấp thu
Sau khi uống, nồng độ đỉnh lisinopril trong huyết thanh xuất hiện trong vòng khoảng 7 giờ, mặc dù có xu hướng đạt nồng độ đỉnh huyết thanh chậm hơn một chút trên các bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp. Dựa vào lượng thuốc tìm thấy trong nước tiểu, mức độ hấp thu trung bình của lisinopril khoảng 25% với sự dao động giữa các bệnh nhân từ 6 – 60% trong khoảng liều nghiên cứu (5 – 80 mg). Sinh khả dụng tuyệt đối giảm khoảng 16% ở bệnh nhân suy tim. Sự hấp thu lisinopril không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Phân bố
Lisinopril dường như không gắn với protein huyết thanh ngoại trừ gắn với men chuyển angiotensin lưu hành trong hệ tuần hoàn. Các nghiên cứu trên chuột cống cho thấy lisinopril ít qua hàng rào máu - não.
Thải trừ
Lisinopril không trải qua quá trình chuyển hóa và được thải trừ hoàn toàn dưới dạng không đổi qua nước tiểu. Với liều lặp lại, lisinopril có nửa đời tích lũy hiệu dụng là 12,6 giờ. Độ thanh thải của lisinopril trên người tình nguyện khỏe mạnh là khoảng 50 ml/phút. Nồng độ thuốc trong huyết thanh giảm có pha cuối kéo dài, điều này không liên quan đến việc tích lũy thuốc. Ở pha cuối này, thuốc có thể gắn bão hòa với men chuyển và không tỷ lệ với liều dùng.
Liên quan đến amlodipin
Hấp thu, phân bố và gắn với protein huyết tương
Sau khi uống các liều điều trị, amlodipin được hấp thu tốt, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được trong khoảng 6-12 giờ sau khi dùng thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối được ước tính từ 64 đến 80%. Thể tích phân bố khoảng 21 l/kg. Các nghiên cứu in vitro cho thấy khoảng 97,5% amlodipin lưu hành trong tuần hoàn gắn với protein huyết tương. Sinh khả dụng của amlodipin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.
Sinh chuyển hóa và thải trừ
Nửa đời thải trừ pha cuối trong huyết tương của amlodipin là khoảng 35-50 giờ và phù hợp với liều một lần mỗi ngày. Amlodipin được chuyển hóa phần lớn ở gan thành các chất chuyển hóa không có hoạt tính với 10% thuốc chưa chuyển hóa và 60% các chất chuyển hóa được bài xuất qua nước tiểu.
Cách dùng Thuốc Lisonorm Mezo 20/5mg
Cách dùng
Dùng đường uống.
Do thức ăn không ảnh hưởng đến sự hấp thu thuốc, có thể sử dụng Lisonorm Mezo vào bất kỳ thời điểm nào so với bữa ăn, ví dụ như trước, trong hoặc sau bữa ăn.
Liều dùng
Liều dùng được khuyến cáo là 1 viên/ngày. Liều dùng tối đa là 1 viên/ngày.
Nhìn chung, các chế phẩm phối hợp với liều cố định không thích hợp cho điều trị khởi đầu.
Lisonorm Mezo chỉ được chỉ định cho những bệnh nhân mà liều duy trì tối ưu của lisinopril và amlodipin đã được hiệu chỉnh ở 20 mg lisinopril và 5 mg amlodipin.
Nếu cần thay đổi liều dùng, có thể cân nhắc chỉnh liều với từng thành phần riêng rẽ.
Đối tượng đặc biệt
Bệnh nhân suy giảm chức năng thận
Để xác định liều khởi đầu và liều duy trì tối ưu cho bệnh nhân suy giảm chức năng thận, nên chỉnh liều trên từng bệnh nhân với các chế phẩm đơn thành phần lisinopril và amlodipin.
Cần theo dõi chức năng thận, nồng độ kali và nồng độ natri huyết thanh trong quá trình điều trị với Lisonorm Mezo. Trong trường hợp suy giảm chức năng thận, cần ngừng sử dụng Lisonorm Mezo và thay thế bằng các thuốc đơn thành phần với liều dùng được hiệu chỉnh phù hợp. Amlodipin không thể thẩm tách được.
Bệnh nhân suy giảm chức năng gan
Các khuyến cáo về liều dùng chưa được thiết lập cho bệnh nhân suy gan mức độ nhẹ đến trung bình; do đó, cần thận trọng khi lựa chọn liều và nên bắt đầu với liều giới hạn dưới của khoảng liều (xem mục 4.4 và 5.2). Để xác định liều khởi đầu và liều duy trì tối ưu cho bệnh nhân suy giảm chức năng gan, cần hiệu chỉnh liều cho từng bệnh nhân bằng cách sử dụng lisinopril và amlodipin đơn thành phần.
Dược động học của amlodipin chưa được nghiên cứu trên bệnh nhân suy gan nặng. Cần khởi đầu điều trị bằng amlodipin với liều thấp nhất và điều chỉnh liều từ từ trên bệnh nhân suy gan nặng.
Bệnh nhi (dưới 18 tuổi)
Độ an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi chưa được thiết lập.
Người cao tuổi (trên 65 tuổi)
Cần thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân cao tuổi.
Trong các nghiên cứu lâm sàng, không có sự thay đổi liên quan đến tuổi về dữ liệu an toàn hoặc hiệu quả của amlodipin hoặc lisinopril.
Để xác định liều duy trì tối ưu cho bệnh nhân cao tuổi, cần hiệu chỉnh liều cho từng bệnh nhân bằng cách sử dụng lisinopril và amlodipin đơn thành phần.
Xử trí quá liều
Hiện chưa có các dữ liệu về sử dụng Lisonorm Mezo quá liều trên người, không sử dụng quá liều chỉ định của thuốc.
Liên quan đến lisinopril
Thông tin liên quan đến quá liều trên người còn hạn chế. Các triệu chứng liên quan đến quá liều các thuốc ức chế men chuyển có thể bao gồm hạ huyết áp, sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, tăng thông khí, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, choáng váng, lo âu và ho.
Điều trị khuyến cáo trong trường hợp quá liều là truyền tĩnh mạch dung dịch nước muối sinh lý. Nếu xuất hiện hạ huyết áp, đặt bệnh nhân ở tư thế chống sốc. Cũng có thể xem xét việc truyền angiotensin II và / hoặc sử dụng catecholamin đường tĩnh mạch nếu phù hợp. Nếu mới uống thuốc, có thể dùng các biện pháp để loại lisinopril khỏi cơ thể (như gây nôn, rửa dạ dày, sử dụng chất hấp phụ và natri sulfat). Có thể loại lisinopril khỏi tuần hoàn hệ thống bằng thẩm tách (xem mục 4.4). Liệu pháp dùng máy tạo nhịp tim được chỉ định trong chậm nhịp tim kháng trị. Cần liên tục theo dõi các dấu hiệu sinh tồn, nồng độ điện giải và creatinin huyết thanh.
Liên quan đến amlodipin
Kinh nghiệm về quá liều do cố ý trên người còn hạn chế.
Triệu chứng
Dữ liệu hiện có gợi ý rằng việc quá liều một lượng lớn amlodipin có thể dẫn đến giãn mạch ngoại vi quá mức và có thể gây nhịp tim nhanh phản xạ. Đã có báo cáo về tình trạng hạ huyết áp toàn thân đáng kể và kéo dài, bao gồm cả trường hợp sốc gây tử vong.
Điều trị
Hạ huyết áp có ý nghĩa lâm sàng do quá liều amlodipin cần có biện pháp hỗ trợ tim mạch tích cực, bao gồm giám sát thường xuyên chức năng tim và hô hấp, nâng cao các chi, chú ý đến thể tích dịch tuần hoàn và nước tiểu.
Thuốc co mạch có thể hữu ích trong việc phục hồi trương lực mạch máu và huyết áp, nếu không có chống chỉ định. Sử dụng calci gluconat đường tĩnh mạch có thể có lợi trong việc đảo ngược tác dụng phong bế kênh calci.
Trong một số trường hợp có thể rửa dạ dày. Ở người tình nguyện khỏe mạnh, việc sử dụng than hoạt trong vòng 2 giờ sau khi sử dụng 10 mg amlodipin được ghi nhận làm giảm mức độ hấp thu amlodipin.
Vì amlodipin gắn kết mạnh với protein, thẩm tách máu thường không đem lại lợi ích.
Liên quan đến Lisonorm Mezo có thể dẫn đến giãn quá mức mạch máu ngoại vi kèm theo hạ huyết áp đáng kể, sốc tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, tăng thông khí, nhịp tim nhanh, đánh trống ngực, nhịp tim chậm, choáng váng, lo âu và ho. Khuyến cáo điều trị triệu chứng (đặt bệnh nhân nằm ngửa, theo dõi và trong trường hợp cần thiết hỗ trợ chức năng tim và hô hấp, huyết áp, cân bằng dịch - điện giải và nồng độ creatinin). Trong trường hợp hạ huyết áp nghiêm trọng, cần nâng cao hai chân và khi truyền dịch mà không đem lại đáp ứng đầy đủ, có thể cần điều trị hỗ trợ bổ sung với thuốc co mạch ngoại vi, trừ khi chống chỉ định. Nếu có sẵn, có thể cân nhắc điều trị bằng cách truyền angiotensin II. Truyền tĩnh mạch calci gluconat có thể có lợi ích đảo ngược tác dụng phong bế kênh calci.
Lisinopril có thể được loại bỏ khỏi tuần hoàn bằng cách thẩm tách máu. Nên tránh sử dụng màng polyacrylonitril có hệ số siêu lọc cao trong quá trình thẩm tách.
Quên liều
Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.
Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Tác dụng phụ Thuốc Lisonorm Mezo 20/5mg
Thường gặp (ADR > 1/100)
- Rối loạn trên mạch máu: Tác dụng khi thay đổi tư thế (bao gồm hạ huyết áp) (lisinopril), Đỏ bừng mặt (amlodipin).
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Ho (lisinopril).
- Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy, nôn (lisinopril), Đau bụng, buồn nôn, khó tiêu, thay đổi thói quen của ruột (tiêu chảy và táo bón) (amlodipin).
- Rối loạn hệ thần kinh: Choáng váng, đau đầu (lisinopril), Buồn ngủ, choáng váng, đau đầu (đặc biệt khi bắt đầu điều trị) (amlodipin).
- Rối loạn ở mắt: Rối loạn thị giác (bao gồm song thị) (amlodipin).
- Rối loạn trên tim: Đánh trống ngực (amlodipin).
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Sưng cổ chân, chuột rút (amlodipin).
- Rối loạn thận và tiết niệu: Rối loạn chức năng thận (lisinopril).
- Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc: Phù, Mệt mỏi, suy nhược (amlodipin).
Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100)
- Rối loạn tâm thần: Thay đổi khí sắc, rối loạn giấc ngủ, ảo giác (lisinopril), Mất ngủ, thay đổi khí sắc (bao gồm lo âu), trầm cảm (amlodipin).
- Rối loạn hệ thần kinh: Chóng mặt, dị cảm, loạn vị giác (lisinopril), Ngất, run, loạn vị giác, giảm xúc giác, dị cảm (amlodipin).
- Rối loạn trên tim: Nhồi máu cơ tim có thể xuất hiện thứ phát sau hạ huyết áp quá mức trên các bệnh nhân có nguy cơ cao (xem mục 4.4), nhịp tim nhanh, đánh trống ngực (lisinopril), Loạn nhịp tim (bao gồm nhịp tim chậm, nhịp nhanh thất và rung nhĩ) (amlodipin).
- Rối loạn trên mạch máu: Tai biến mạch máu não có thể xuất hiện thứ phát sau hạ huyết áp quá mức trên các bệnh nhân có nguy cơ cao (xem mục 4.4), hội chứng Raynaud (lisinopril), Hạ huyết áp (amlodipin).
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Viêm mũi (lisinopril), Khó thở, viêm mũi (amlodipin).
- Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, khó tiêu (lisinopril), Nôn, khô miệng (amlodipin).
- Rối loạn da và mô dưới da: Ban, ngứa (lisinopril), Rụng tóc, ban, ngoại ban, ban xuất huyết, thay đổi màu da, tăng tiết mồ hôi, ngứa, mày đay (amlodipin).
- Rối loạn tai và mê đạo: Chóng mặt (lisinopril), Ù tai (amlodipin).
- Rối loạn cơ xương và mô liên kết: Đau khớp, đau cơ, đau lưng (amlodipin).
- Rối loạn thận và tiết niệu: Rối loạn tiểu tiện, tiểu đêm, tăng số lần tiểu tiện (amlodipin).
- Rối loạn hệ sinh sản và vú: Bất lực (lisinopril), Bất lực, chứng vú to ở nam giới (amlodipin).
- Rối loạn toàn thân và tại vị trí dùng thuốc: Mệt mỏi, suy nhược (lisinopril), Đau ngực, đau, khó chịu (amlodipin).
- Các xét nghiệm: Tăng urê máu, tăng creatinin huyết thanh, tăng kali máu, tăng men gan (lisinopril), Tăng cân, giảm cân (amlodipin).
Hiếm gặp (ADR < 1/1000)
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Giảm hemoglobin, giảm hematocrit (lisinopril), Suy tủy xương, mất bạch cầu hạt (xem mục 4.4), giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, thiếu máu tan máu, thiếu máu, bệnh lý hạch lympho (lisinopril - rất hiếm gặp), Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu (amlodipin).
- Rối loạn hệ miễn dịch: Bệnh tự miễn (lisinopril - rất hiếm gặp), Các phản ứng dị ứng (amlodipin), Phản ứng phản vệ/ phản ứng dạng phản vệ (lisinopril - chưa rõ).
- Rối loạn nội tiết: Hội chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp (SIADH) (lisinopril).
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết (lisinopril - rất hiếm gặp), Tăng đường huyết (amlodipin).
- Rối loạn tâm thần: Sảng (lisinopril), Lú lẫn (amlodipin), Các triệu chứng trầm cảm (lisinopril - chưa rõ).
- Rối loạn hệ thần kinh: Rối loạn khứu giác (lisinopril), Tăng trương lực cơ, bệnh thần kinh ngoại biên (amlodipin), Rối loạn ngoại tháp (amlodipin), Ngất (lisinopril - chưa rõ).
- Rối loạn trên tim: Nhồi máu cơ tim (amlodipin - rất hiếm gặp).
- Rối loạn trên mạch máu: Viêm mạch (amlodipin - rất hiếm gặp).
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất: Co thắt phế quản, viêm phế nang dị ứng/ viêm phổi tăng bạch cầu ưa eosin, viêm xoang (lisinopril - rất hiếm gặp), Ho (amlodipin).
- Rối loạn tiêu hóa: Khô miệng (lisinopril), Viêm tụy, phù mạch ruột (lisinopril - rất hiếm gặp), Viêm tụy, viêm dạ dày, tăng sản nướu (amlodipin - rất hiếm gặp).
- Rối loạn gan mật: Viêm gan – viêm tế bào gan hoặc viêm gan ứ mật, vàng da và suy gan (xem mục 4.4) (lisinopril - rất hiếm gặp), Viêm gan, vàng da, tăng men gan* (amlodipin - rất hiếm gặp).
- Rối loạn da và mô dưới da: Bệnh vẩy nến, mày đay, rụng tóc, quá mẫn/phù thần kinh mạch: phù thần kinh mạch trên mặt, chi, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản (xem mục 4.4) (lisinopril), Hoại tử thượng bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, pemphigus, đổ mồ hôi, giả u lympho trên da (lisinopril - rất hiếm gặp), Hồng ban đa dạng, phù mạch, viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, phù Quincke, nhạy cảm với ánh sáng (amlodipin - rất hiếm gặp), Hoại tử thượng bì nhiễm độc (amlodipin - chưa rõ).
- Rối loạn thận và tiết niệu: Suy thận cấp, tăng ure máu (lisinopril), Thiểu niệu/ vô niệu (lisinopril - rất hiếm gặp).
- Rối loạn hệ sinh sản và vú: Chứng vú to ở nam giới (lisinopril).
- Các xét nghiệm: Tăng bilirubin huyết thanh, hạ natri máu (lisinopril).
Hướng dẫn xử trí ADR
Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Bảo quản Thuốc Lisonorm Mezo 20/5mg
Bảo quản nơi khô ráo, dưới 30°C trong bao bì gốc, tránh ánh sáng.
Lưu ý & Thận trọng Thuốc Lisonorm Mezo 20/5mg
Chống chỉ định
Thuốc Lisonorm Mezo chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Liên quan đến lisinopril
- Quá mẫn cảm với lisinopril hoặc bất kỳ thuốc ức chế men chuyển (ACE) nào khác.
- Tiền sử phù mạch liên quan đến điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển trước đây.
- Phù mạch do di truyền hoặc tự phát.
- Phụ nữ có thai ở ba tháng giữa hoặc ba tháng cuối của thai kỳ.
- Dùng đồng thời Lisonorm Mezo với các thuốc chứa aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hay bệnh nhân suy giảm chức năng thận (mức lọc cầu thận GFR < 60 ml/phút/1,73 m²).
- Dùng đồng thời với sacubitril/valsartan. Không được bắt đầu uống Lisonorm Mezo sớm hơn 36 giờ kể từ sau khi dùng liều cuối cùng của sacubitril/valsartan.
Liên quan đến amlodipin
- Quá mẫn với amlodipin hoặc bất kỳ dẫn xuất nào khác của dihydropyridin.
- Hạ huyết áp nặng.
- Sốc (bao gồm sốc tim).
- Tắc nghẽn dòng máu ra từ tâm thất trái (ví dụ: hẹp động mạch chủ ở mức độ nặng).
- Suy tim có huyết động không ổn định sau nhồi máu cơ tim cấp.
Liên quan đến Lisonorm Mezo
- Tất cả các chống chỉ định liên quan đến mỗi đơn thành phần nêu trên cũng được áp dụng cho chế phẩm phối hợp với liều cố định Lisonorm Mezo.
- Quá mẫn với bất kỳ thành phần tá dược nào của thuốc.
Thận trọng khi sử dụng
Tất cả mọi cảnh báo với từng đơn thành phần được mô tả dưới đây cũng được áp dụng cho chế phẩm phối hợp với liều cố định Lisonorm Mezo.
Liên quan đến lisinopril
Hạ huyết áp có triệu chứng
Hạ huyết áp có triệu chứng đã được ghi nhận hiếm gặp trên bệnh nhân tăng huyết áp không biến chứng. Trên những bệnh nhân tăng huyết áp đang sử dụng lisinopril, tình trạng hạ huyết áp có khả năng xuất hiện nhiều hơn ở bệnh nhân giảm thể tích dịch như đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu, chế độ ăn hạn chế muối, thẩm tách, tiêu chảy, nôn hoặc tăng huyết áp phụ thuộc renin nặng.
Đã ghi nhận hạ huyết áp có triệu chứng trên các bệnh nhân suy tim kèm hoặc không kèm suy giảm chức năng thận. Biến cố này có khả năng xảy ra nhất trên các bệnh nhân mắc suy tim mức độ nặng với các biểu hiện như phải sử dụng thuốc lợi tiểu quai liều cao, hạ natri máu hoặc suy chức năng thận.
Ở các bệnh nhân tăng nguy cơ hạ huyết áp có triệu chứng, cần theo dõi chặt chẽ việc khởi đầu điều trị và hiệu chỉnh liều. Cần cân nhắc tương tự đối với các bệnh nhân mắc bệnh tim thiếu máu cục bộ hoặc bệnh mạch máu não vì hạ huyết áp quá mức trên các bệnh nhân này có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc tai biến mạch máu não.
Trong trường hợp xảy ra hạ huyết áp, cần đặt bệnh nhân nằm ngửa và nếu cần thiết, truyền tĩnh mạch nước muối sinh lý. Đáp ứng hạ huyết áp thoáng qua không phải là chống chỉ định cho những liều tiếp theo; khi huyết áp được nâng lên sau khi bù dịch, thuốc thường có thể được dùng trở lại.
Ở một số bệnh nhân suy tim có huyết áp bình thường hoặc thấp, lisinopril có thể làm giảm thêm huyết áp hệ thống. Tác dụng này được dự đoán trước và thường không phải là lý do để ngừng điều trị. Nếu hạ huyết áp trở nên có triệu chứng, có thể cần giảm liều hoặc ngừng sử dụng lisinopril.
Hạ huyết áp trong nhồi máu cơ tim cấp
Không được khởi đầu điều trị bằng lisinopril cho bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp là những người có nguy cơ bị suy giảm huyết động nghiêm trọng hơn sau khi điều trị bằng thuốc giãn mạch. Đây là những bệnh nhân có huyết áp tâm thu từ 100 mmHg hoặc thấp hơn, hoặc bị sốc tim.
Trong 3 ngày đầu sau khi bị nhồi máu, cần giảm liều nếu huyết áp tâm thu là 120 mmHg hoặc thấp hơn. Liều duy trì nên giảm xuống còn 5 mg hoặc tạm thời là 2,5 mg nếu huyết áp tâm thu là 100 mmHg hoặc thấp hơn.
Trong trường hợp hạ huyết áp dai dẳng (huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg trong hơn 1 giờ), nên ngừng sử dụng lisinopril.
Hẹp động mạch chủ và van hai lá/bệnh cơ tim phì đại
Tương tự như các thuốc ức chế men chuyển khác, lisinopril cần được sử dụng thận trọng cho những bệnh nhân hẹp van hai lá và tắc nghẽn đường máu ra từ thất trái như hẹp động mạch chủ hoặc bệnh cơ tim phì đại.
Suy giảm chức năng thận
Trường hợp suy thận (độ thanh thải creatinin < 80 mL/phút), cần hiệu chỉnh liều khởi đầu của lisinopril theo độ thanh thải creatinin của bệnh nhân và sau đó cần được hiệu chỉnh theo đáp ứng điều trị của bệnh nhân.
Cần định kỳ giám sát nồng độ kali và creatinin máu cho những bệnh nhân này.
Trên các bệnh nhân suy tim, hạ huyết áp sau khi bắt đầu dùng thuốc ức chế men chuyển có thể dẫn đến suy giảm thêm chức năng thận. Suy thận cấp, thường có khả năng hồi phục, đã được báo cáo trong trường hợp này.
Trên một số bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận của một thận còn chức năng được điều trị với thuốc ức chế men chuyển, đã ghi nhận tăng ure máu và creatinin huyết thanh, thường có thể hồi phục sau khi ngừng thuốc. Điều này đặc biệt hay gặp ở bệnh nhân suy thận.
Nếu bệnh nhân đồng thời tăng huyết áp do nguyên nhân mạch thận, nguy cơ suy thận và hạ huyết áp nặng cũng tăng lên. Trên những bệnh nhân này, cần bắt đầu điều trị với liều thấp và chỉnh liều một cách thận trọng dưới sự giám sát y tế chặt chẽ.
Do sử dụng thuốc lợi tiểu có thể là một yếu tố nguy cơ góp phần cho tình trạng nêu trên, cần ngừng thuốc lợi tiểu và giám sát chức năng thận trong những tuần đầu điều trị với lisinopril.
Nếu bệnh nhân đồng thời tăng huyết áp do nguyên nhân mạch thận, nguy cơ hạ huyết áp nặng và suy thận cũng tăng lên. Trên những bệnh nhân này, cần bắt đầu điều trị dưới sự giám sát y tế chặt chẽ với liều thấp và hiệu chỉnh liều cẩn thận. Do việc điều trị bằng thuốc lợi tiểu có thể góp phần vào tình trạng trên, cần ngừng thuốc lợi tiểu và theo dõi chức năng thận trong những tuần đầu điều trị với lisinopril.
Ở một số bệnh nhân tăng huyết áp không có bệnh lý mạch máu thận rõ ràng từ trước, đã ghi nhận tăng urê máu và creatinin huyết thanh, thường nhẹ và thoáng qua, đặc biệt khi lisinopril được dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu. Tình trạng này có nhiều khả năng xảy ra hơn ở bệnh nhân đã có suy giảm chức năng thận từ trước. Có thể cần giảm liều và/hoặc ngừng thuốc lợi tiểu và/hoặc lisinopril.
Quá mẫn/Phù mạch
Phù mạch ở mặt, các chi, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản đã được báo cáo hiếm gặp ở bệnh nhân điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển, bao gồm lisinopril. Tình trạng này có thể xảy ra bất kỳ thời điểm nào trong quá trình điều trị.
Trong những trường hợp này, phải ngừng ngay lisinopril và theo dõi thích hợp để bảo đảm các triệu chứng đã hết hoàn toàn trước khi cho bệnh nhân xuất viện. Ngay cả trong trường hợp chỉ sưng lưỡi mà không gây suy hô hấp, bệnh nhân vẫn cần được theo dõi kéo dài vì điều trị bằng thuốc kháng histamin và corticosteroid có thể không đủ.
Rất hiếm trường hợp tử vong do phù mạch liên quan đến phù thanh quản hoặc phù lưỡi đã được báo cáo. Bệnh nhân có tổn thương ở lưỡi, thanh môn hoặc thanh quản có nguy cơ bị tắc nghẽn đường hô hấp, đặc biệt ở những người có tiền sử phẫu thuật đường hô hấp.
Trong các trường hợp này, cần tiến hành điều trị cấp cứu ngay lập tức. Điều trị có thể bao gồm sử dụng adrenalin và/hoặc duy trì thông thoáng đường thở. Bệnh nhân cần được theo dõi y tế chặt chẽ cho đến khi các triệu chứng được giải quyết hoàn toàn và kéo dài.
Các thuốc ức chế men chuyển gây phù mạch ở bệnh nhân da đen với tần suất cao hơn so với bệnh nhân không phải da đen.
Bệnh nhân có tiền sử phù mạch không liên quan đến điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển có thể có nguy cơ cao bị phù mạch khi sử dụng thuốc ức chế men chuyển (xem mục 4.3).
Ở những bệnh nhân đang dùng đồng thời thuốc ức chế mTOR (ví dụ: sirolimus, everolimus, temsirolimus), thuốc ức chế neprilysin (ví dụ: sacubitril) hoặc vildagliptin có thể làm tăng nguy cơ phù mạch. Cần thận trọng khi bắt đầu điều trị đồng thời các thuốc này.
Phản ứng dang phản vệ trong quá trình tách loai lipoprotein tỷ trong thấp (LDL)
Các phản ứng phản vệ đã được ghi nhận ở bệnh nhân thẩm tách với màng lọc có độ thấm cao (ví dụ AN69®) đồng thời điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển. Ở những bệnh nhân này, nên cân nhắc sử dụng loại màng lọc khác hoặc thuốc điều trị tăng huyết áp thuộc nhóm khác.
Phản vệ trong quá trình lọc LDL
Hiếm gặp phản ứng phản vệ đe dọa tính mạng ở bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển trong quá trình lọc lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) bằng dextran sulfat. Có thể tránh các phản ứng này bằng cách tạm ngừng điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển trước mỗi lần lọc LDL.
Giải mẫn cảm
Bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển trong khi điều trị giải mẫn cảm (ví dụ với nọc côn trùng cánh màng) có thể gặp phản ứng phản vệ kéo dài. Các phản ứng này có thể tránh được bằng cách tạm ngừng thuốc ức chế men chuyển trước khi giải mẫn cảm, nhưng sẽ xuất hiện trở lại nếu vô tình dùng lại thuốc.
Suy gan
Rất hiếm khi thuốc ức chế men chuyển có liên quan đến một hội chứng khởi phát bằng vàng da ứ mật, tiến triển thành hoại tử gan tối cấp và (đôi khi) tử vong. Cơ chế của hội chứng này chưa được biết rõ.
Bệnh nhân đang dùng lisinopril nếu xuất hiện vàng da hoặc tăng rõ rệt men gan cần ngừng lisinopril và được theo dõi y tế thích hợp.
Thời kỳ mang thai
Việc sử dụng Lisonorm Mezo không được khuyến cáo trong ba tháng đầu của thai kỳ và bị chống chỉ định thuốc trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.
Hiện chưa có kinh nghiệm về việc sử dụng lisinopril và amlodipin cho phụ nữ có thai trong các nghiên cứu lâm sàng được kiểm soát thích hợp. Tuy nhiên, việc sử dụng cả hai hoạt chất này trong thời kỳ mang thai không được khuyến cáo hoặc bị chống chỉ định (thông tin chi tiết về đặc tính của từng hoạt chất, xin xem phần dưới đây).
Khi được chẩn đoán có thai, cần ngừng sử dụng Lisonorm Mezo ngay lập tức, và sử dụng biện pháp điều trị thay thế nếu thích hợp.
Không nên bắt đầu sử dụng Lisonorm Mezo trong thời kỳ mang thai. Trừ khi việc tiếp tục sử dụng Lisonorm Mezo là thực sự cần thiết, bệnh nhân có kế hoạch mang thai cần chuyển sang các liệu pháp điều trị tăng huyết áp thay thế có tính an toàn đã được thiết lập để sử dụng cho phụ nữ có thai.
Liên quan đến lisinopril
Không khuyến cáo sử dụng thuốc ức chế men chuyển trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
Chống chỉ định sử dụng thuốc ức chế men chuyển trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.
Bằng chứng dịch tễ liên quan đến nguy cơ quái thai sau khi phơi nhiễm với thuốc ức chế men chuyển trong 3 tháng đầu thai kỳ vẫn chưa được kết luận; tuy nhiên, không loại trừ khả năng thuốc làm tăng nhẹ nguy cơ này. Trừ trường hợp thực sự cần thiết tiếp tục điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển, các bệnh nhân có kế hoạch mang thai nên chuyển sang liệu pháp điều trị tăng huyết áp thay thế đã được chứng minh là an toàn trong thai kỳ. Khi người phụ nữ được chẩn đoán có thai, cần ngừng ngay việc sử dụng các thuốc ức chế men chuyển, và tiến hành điều trị thay thế bằng liệu pháp khác nếu phù hợp.
Phơi nhiễm với thuốc ức chế men chuyển trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ đã được biết là gây độc tính với bào thai người (giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm phát triển xương sọ) và độc tính ở trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu).
Trong trường hợp có phơi nhiễm với thuốc ức chế men chuyển từ 3 tháng giữa thai kỳ trở đi, khuyến cáo siêu âm kiểm tra chức năng thận và sọ.
Trẻ nhỏ có mẹ đã sử dụng thuốc ức chế men chuyển cần được theo dõi chặt chẽ về nguy cơ hạ huyết áp.
Liên quan đến amlodipin
Độ an toàn của amlodipin trong thai kỳ người vẫn chưa được thiết lập.
Trong các nghiên cứu trên động vật, đã quan sát thấy độc tính trên sinh sản ở liều cao.
Sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai chỉ được khuyến cáo khi không có liệu pháp thay thế nào an toàn hơn và khi tình trạng bệnh đem lại nguy cơ lớn hơn cho người mẹ và thai nhi.
Thời kỳ cho con bú
Hiện chưa có thông tin liên quan đến việc sử dụng lisinopril trong thời kỳ cho con bú. Amlodipin được bài xuất vào sữa mẹ. Tỷ lệ liều của mẹ mà trẻ nhỏ có thể nhận được ước lượng với khoảng tứ phân vị là 3-7%, với giá trị cao nhất là 15%. Ảnh hưởng của amlodipin trên trẻ nhỏ chưa được biết rõ.
Không khuyến cáo sử dụng Lisonorm Mezo, và nên dùng liệu pháp điều trị thay thế an toàn hơn trong thời kỳ cho con bú, đặc biệt là khi đang cho trẻ sơ sinh hoặc trẻ sinh thiếu tháng bú sữa mẹ.
Tương tác thuốc
Liên quan đến lisinopril
Thuốc điều trị tăng huyết áp.
Thuốc có thể làm tăng nguy cơ phù mạch.
Thuốc lợi tiểu.
Chế phẩm bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali hoặc các thế phẩm muối chứa kali và các thuốc khác có thể làm tăng nồng độ kali huyết thanh.
Lithi.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) bao gồm cả acid acetylsalicylic ≥ 3 g/ ngày.
Vàng.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng/ thuốc chống loạn thần/ thuốc gây mê.
Thuốc cường giao cảm.
Thuốc điều trị đái tháo đường.
Acid acetylsalicylic, thuốc tiêu sợi huyết, thuốc chẹn beta, các nitrat.
Liên quan đến amlodipin
Ảnh hưởng của các thuốc khác đến amlodipin.
Thuốc ức chế CYP3A4.
Tác nhân cảm ứng CYP3A4.
Dantrolen (dạng dịch truyền).
Ảnh hưởng của amlodipin đến các thuốc khác.
Tacrolimus.
Các thuốc ức chế đích của rapamycin ở động vật có vú (mTOR).
Ciclosporin.
Simvastatin.
Câu hỏi thường gặp Thuốc Lisonorm Mezo 20/5mg
Điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn.Lisonorm Mezo được chỉ định điều trị thay thế ở những bệnh nhân trưởng thành có huyết áp đã được kiểm soát đầy đủ đồng thời bằng lisinopril và amlodipin với mức liều tương đương.
Nhóm dược lý: Thuốc ức chế men chuyển và thuốc chẹn kênh calci, lisinopril và amlodipin.Mã ATC: C09BB03.
Không khuyến cáo sử dụng amlodipin (một thành phần của Lisonorm Mezo) cùng với bưởi chùm hoặc nước ép bưởi chùm. Việc này có thể làm tăng sinh khả dụng của thuốc ở một số bệnh nhân, dẫn đến tăng tác dụng hạ huyết áp và có thể gây ra các triệu chứng như chóng mặt, đau đầu.
Lisonorm Mezo cần được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Bác sĩ sẽ cần theo dõi chức năng thận, nồng độ kali và natri huyết thanh trong quá trình điều trị. Trong trường hợp suy giảm chức năng thận, có thể cần ngừng sử dụng Lisonorm Mezo và thay thế bằng các thuốc đơn thành phần với liều được điều chỉnh.
Lisonorm Mezo là thuốc phối hợp liều cố định và không thích hợp cho điều trị khởi đầu. Thuốc này chỉ được chỉ định điều trị thay thế ở những bệnh nhân đã có huyết áp được kiểm soát đầy đủ bằng lisinopril và amlodipin với mức liều tương đương.
Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.
Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau
Sản phẩm liên quan

Thuốc Stefamlor 5mg/20mg Stella điều trị các biến cố tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm theo rối loạn lipid máu (3 vỉ x 10 viên)

Gel Acarwin-B 0.1%/2.5% Alleviare điều trị mụn trứng cá (15g)

Thuốc kháng virus Teldy 50/300/300mg Hetero (30 viên)

Thuốc Stefamlor 5mg/10mg Stella điều trị các biến cố tim mạch ở bệnh nhân tăng huyết áp có kèm theo rối loạn lipid máu (3 vỉ x 10 viên)

Thuốc tiêm Humulin 30/70 Kwikpen Lilly điều trị bệnh đái tháo đường (5 cây x 3ml)
