Thuốc Mekopred 16 Mekophar Chống viêm, giảm miễn dịch trong viêm khớp, lupus ban đỏ (10 vỉ x 10 viên)

Số đăng ký / SKU00051989
Nhà sản xuấtCÔNG TY CỔ PHẦN HÓA - DƯỢC PHẨM MEKOPHAR
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 10 Vỉ x 10 Viên

Thuốc Mekopred 16 chứa Methylprednisolon, một glucocorticoid có tác dụng chống viêm và ức chế miễn dịch mạnh. Thuốc được chỉ định trong điều trị các rối loạn nội tiết, bệnh thấp khớp, lupus ban đỏ, các tình trạng dị ứng nặng, bệnh về da và mắt.

Hình ảnh Thuốc Mekopred 16 Mekophar Chống viêm, giảm miễn dịch trong viêm khớp, lupus ban đỏ (10 vỉ x 10 viên)
Hình ảnh Thuốc Mekopred 16 Mekophar Chống viêm, giảm miễn dịch trong viêm khớp, lupus ban đỏ (10 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Mekopred 16 Mekophar Chống viêm, giảm miễn dịch trong viêm khớp, lupus ban đỏ (10 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Mekopred 16 Mekophar Chống viêm, giảm miễn dịch trong viêm khớp, lupus ban đỏ (10 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Mekopred 16 Mekophar Chống viêm, giảm miễn dịch trong viêm khớp, lupus ban đỏ (10 vỉ x 10 viên)Hình ảnh Thuốc Mekopred 16 Mekophar Chống viêm, giảm miễn dịch trong viêm khớp, lupus ban đỏ (10 vỉ x 10 viên)

Thành phần Thuốc Mekopred 16mg

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Methylprednisolon16mg

Công dụng Thuốc Mekopred 16mg

Chỉ định

Thuốc Mekopred 16 được chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Rối loạn nội tiết: Suy tuyến thượng thận nguyên phát và thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh.
  • Bệnh thấp khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm khớp mạn tính thiếu niên, viêm cột sống dính khớp.
  • Bệnh mô liên kết/viêm mạch: Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ hệ thống (viêm đa cơ), viêm động mạch tế bào khổng lồ đau đa cơ dạng thấp, sốt thấp khớp có viêm tim nặng.
  • Bệnh da liễu: Bệnh Pemphigus thông thường.
  • Các tình trạng dị ứng: Viêm mũi dị ứng theo mùa và lâu năm mức độ nặng, phản ứng quá mẫn với thuốc, bệnh huyết thanh, viêm da tiếp xúc dị ứng, hen phế quản.
  • Bệnh mắt: Viêm màng bồ đào trước (viêm mống mắt, viêm mống mắt thể mi), viêm màng bồ đào sau, viêm dây thần kinh thị giác.
  • Bệnh đường hô hấp: Sarcoid ở phổi, viêm phổi do hít phải dịch dạ dày.
  • Rối loạn huyết học: Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát, thiếu máu tán huyết (tự miễn dịch).
  • Bệnh ung thư: Bệnh bạch cầu, u lympho ác tính.
  • Bệnh dạ dày - ruột: Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.
  • Viêm màng não do lao.
  • Cấy ghép nội tạng.

Dược lực học

Nhóm dược lý: Thuốc glucocorticoid tổng hợp.

Mã ATC: H02AB04.

Methylprednisolon là một glucocorticoid tổng hợp, dẫn xuất 6-alpha-methyl của prednisolon. Thuốc chủ yếu được dùng để chống viêm hoặc ức chế miễn dịch. Thuốc thường được dùng dưới dạng ester hóa hoặc không ester hóa, để điều trị những bệnh mà corticosteroid có chỉ định.

Methylprednisolon có tác dụng chống viêm, ức chế miễn dịch và chống tế bào tăng sinh. Tác dụng chống viêm là do methylprednisolon làm giảm sản xuất, giải phóng và hoạt tính của các chất trung gian chống viêm (như: histamin, prostaglandin, leucotrien,...), do đó làm giảm các biểu hiện ban đầu của quá trình viêm.

Methylprednisolon ức chế các bạch cầu đến bám dính vào các thành mạch bị tổn thương và di trú ở các vùng bị tổn thương, làm giảm tính thấm ở vùng đó, như vậy làm các tế bào bạch cầu đến ít vùng bị tổn thương. Tác dụng này làm giảm thoát mạch, sưng, phù, đau.

Dược động học

Hấp thu: Methylprednisolon được hấp thu nhanh chóng và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương trong khoảng 1,5 - 2,3 giờ sau khi uống ở người lớn bình thường. Sinh khả dụng tuyệt đối của methylprednisolon ở người bình thường thường khá cao (82 - 89%) sau khi dùng đường uống.

Phân bố: Methylprednisolon được phân bố rộng rãi vào các mô, qua hàng rào máu não, và được bài tiết vào sữa mẹ. Thể tích phân bố khoảng 1,4 lít/kg. Khoảng 77% methylprednisolon liên kết với protein huyết tương.

Chuyển hóa: Corticosteroid được chuyển hóa chủ yếu qua gan, cũng có một phần chuyển hóa qua thận và bài tiết vào nước tiểu. Ở người, methylprednisolon được chuyển hóa qua gan thành chất chuyển hóa không hoạt tính, chất chuyển hóa chủ yếu là 20α-hydroxymethylprednisolon và 20β-hydroxymethylprednisolon. Sự chuyển hóa ở gan chủ yếu thông qua enzym CYP3A4.

Thải trừ: Thời gian bán thải trung bình của methylprednisolon khoảng 1,8 - 5,2 giờ. Độ thanh thải khoảng 5 - 6ml/phút/kg.

Cách dùng Thuốc Mekopred 16mg

Cách dùng

Để giảm thiểu các tác dụng không mong muốn, nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất.

Liều điều trị ban đầu có thể khác nhau tùy thuộc vào tình trạng bệnh, và được tiếp tục cho đến khi có được đáp ứng lâm sàng mong muốn. Giai đoạn này thường kéo dài 3 - 7 ngày đối với các bệnh thấp khớp (thấp tim cấp tính), dị ứng ảnh hưởng đến da và đường hô hấp, bệnh mắt. Nếu không đạt được đáp ứng mong đợi trong 7 ngày, cần đánh giá lại tình trạng để xem xét lại chẩn đoán ban đầu. Ngay khi đạt được đáp ứng lâm sàng mong muốn, giảm từ từ liều dùng hàng ngày, hoặc chấm dứt điều trị trong các trường hợp cấp tính (như: hen suyễn theo mùa, viêm da tróc vảy, viêm mắt cấp tính), hoặc dùng liều duy trì thấp nhất có hiệu quả trong các trường hợp mạn tính (như: viêm khớp dạng thấp, lupus ban đỏ hệ thống, hen phế quản, viêm da cơ địa).

Trong liệu pháp cách ngày, liều tối thiểu hàng ngày được gấp đôi lên và uống cách ngày, uống 1 lần vào lúc 8 giờ sáng. Liều khuyến cáo tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng và đáp ứng của bệnh nhân.

Liều dùng

Theo chỉ định của bác sĩ, liều đề nghị/ngày:

  • Viêm khớp dạng thấp:
    • Mức độ nghiêm trọng: 12 - 16mg.
    • Mức độ vừa nặng: 8 - 12mg.
    • Mức độ vừa: 4 - 8mg.
    • Trẻ em: 4 - 8mg.
  • Viêm da cơ hệ thống: 48mg.
  • Lupus ban đỏ hệ thống: 20 - 100mg.
  • Sốt thấp khớp cấp: 48mg cho đến khi ESR bình thường trong một tuần.
  • Bệnh dị ứng: 12 - 40mg.
  • Hen phế quản: Tối đa 64mg, liều duy nhất. Với liệu pháp cách ngày, tối đa 100mg.
  • Bệnh mắt: 12 - 40mg.
  • Bệnh về máu và bạch cầu: 16 - 100mg.
  • U lympho ác tính: 16 - 100mg.
  • Viêm loét đại tràng: 16 - 60mg.
  • Bệnh Crohn: liều lên đến 48mg/ngày trong giai đoạn cấp tính.
  • Cấy ghép nội tạng: liều lên đến 3,6mg/kg/ngày.
  • Sarcoid phổi: 32 - 48mg trong liệu pháp cách ngày.
  • Viêm động mạch tế bào khổng lồ đau đa cơ dạng thấp: 64mg.
  • Bệnh Pemphigus thông thường: 80 - 360mg.
  • Trẻ em: Liều cho trẻ em thường dựa trên đáp ứng lâm sàng và sự xem xét của bác sĩ. Khuyến cáo nên điều trị ở liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất. Nếu có thể, nên sử dụng liệu pháp cách ngày.

Xử trí quá liều

Quá liều:

Triệu chứng: biểu hiện hội chứng Cushing (toàn thân), yếu cơ (toàn thân), loãng xương (toàn thân), tất cả chỉ xảy ra khi sử dụng glucocorticoid dài hạn.

Khi sử dụng liều quá cao trong thời gian dài, tăng năng vỏ tuyến thượng thận và ức chế tuyến thượng thận có thể xảy ra. Trong những trường hợp này, cần cân nhắc để có quyết định đúng đắn tạm ngừng hoặc ngừng hẳn việc dùng glucocorticoid.

Cách xử trí:

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Methylprednisolon có thể được loại bằng thẩm phân máu.

Quên liều

Không dùng gấp đôi liều bỏ lỡ.

Mọi thông tin chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Tác dụng phụ Thuốc Mekopred 16mg

ADR thường xảy ra nếu người bệnh dùng liều cao và dài ngày. Methylprednisolon ức chế tổng hợp prostaglandin và như vậy làm mất tác dụng của prostaglandin trên đường tiêu hóa, gồm ức chế tiết acid dạ dày và bảo vệ niêm mạc dạ dày. Nhiều ADR có liên quan đến tác dụng này của glucocorticoid.

Thường gặp (ADR > 1/100):

  • Thần kinh trung ương: Mất ngủ, thần kinh dễ bị kích động.
  • Tiêu hóa: Tăng lượng mỡ miệng, khô lưỡi.
  • Da: Rậm lông.
  • Nội tiết và chuyển hóa: Đái tháo đường.
  • Thần kinh - cơ và xương: Đau khớp.
  • Mắt: Đục thủy tinh thể, glaucoma.
  • Hô hấp: Chảy máu cam.

Ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100):

  • Thần kinh trung ương: Chóng mặt, cơn co giật, loạn tâm thần, u giả não, nhức đầu, thay đổi tâm trạng, mê sảng, ảo giác, sảng khoái.
  • Tim mạch: Phù, tăng huyết áp.
  • Da: Trứng cá, teo da, thâm tím, tăng sắc tố mô.
  • Nội tiết và chuyển hóa: Hội chứng Cushing, ức chế trục tuyến yên - thượng thận, chậm lớn, không dung nạp glucose, giảm kali huyết, nhiễm kiềm, có kinh, giữ natri và nước, tăng huyết áp.
  • Tiêu hóa: Loét dạ dày, buồn nôn, nôn, chướng bụng, viêm loét thực quản, viêm tụy.
  • Thần kinh - cơ và xương: Yếu cơ, loãng xương, gãy xương.
  • Khác: Phản ứng quá mẫn.

Hướng dẫn cách xử trí ADR:

Trong những chỉ định cấp, nên sử dụng methylprednisolon với liều thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất có hiệu quả lâm sàng.

Sau điều trị dài ngày với methylprednisolon, nếu ức chế trục đồi - tuyến yên - thượng thận còn khá nặng xảy ra, phải giảm liều methylprednisolon từng bước một, thay vì ngừng đột ngột. Dùng một liều duy nhất trong ngày gây ít ADR hơn những liều chia nhỏ, liệu pháp cách ngày là biện pháp tốt để giảm thiểu sự ức chế tuyến thượng thận và những ADR khác. Theo dõi và đánh giá định kỳ những thông số về loãng xương, tạo huyết, dung nạp glucose, những tác dụng trên mắt và huyết áp.

Dự phòng loét dạ dày - tá tràng bằng các thuốc kháng thụ thể H₂-histamin khi dùng liều cao methylprednisolon toàn thân.

Tất cả bệnh nhân điều trị dài hạn với methylprednisolon cần dùng bổ sung calci để dự phòng loãng xương.

Những người có khả năng bị ức chế miễn dịch do methylprednisolon cần được cảnh báo về khả năng dễ bị nhiễm khuẩn.

Những bệnh nhân sắp được phẫu thuật có thể phải dùng bổ sung methylprednisolon, vì đáp ứng bình thường với stress đã bị giảm sút do ức chế trục đồi - tuyến yên - thượng thận.

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Bảo quản Thuốc Mekopred 16mg

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 30°C.

Lưu ý & Thận trọng Thuốc Mekopred 16mg

Chống chỉ định

Thuốc Mekopred 16 chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với methylprednisolon hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.
  • Thương tổn da do virus, nấm hoặc lao.
  • Đang dùng vắc xin virus sống.
  • Bệnh nhân đang bị nhiễm nấm toàn thân.

Thận trọng khi sử dụng

Tác động ức chế miễn dịch/tăng nhạy cảm với nhiễm khuẩn:

Corticosteroid có thể làm tăng nhạy cảm với nhiễm khuẩn, che giấu các triệu chứng nhiễm khuẩn, xuất hiện nhiễm khuẩn mới trong quá trình điều trị. Ức chế phản ứng viêm và chức năng miễn dịch, làm tăng tính nhạy cảm với nhiễm nấm, virus, vi khuẩn và mức độ nghiêm trọng của chúng.

Những người có dùng thuốc ức chế miễn dịch dễ bị nhiễm khuẩn hơn người khỏe mạnh. Ví dụ, bệnh đậu mùa, sởi có thể trở nên nghiêm trọng hơn và thậm chí gây tử vong ở trẻ hoặc người lớn không có khả năng miễn dịch đang dùng corticosteroid.

Tương tự, corticosteroid nên được sử dụng thận trọng ở bệnh nhân đã biết hoặc có nghi ngờ nhiễm ký sinh trùng (giun lươn), dẫn đến sự gia tăng nhiễm khuẩn và ấu trùng di chuyển lan rộng, thường đi kèm với viêm ruột nặng và có khả năng gây tử vong.

Chống chỉ định tiêm vắc xin sống cho bệnh nhân đang dùng corticosteroid, do đáp ứng kháng thể với các loại vắc xin bị giảm đi.

Hệ miễn dịch: bởi vì đã có các trường hợp phản ứng da, sốc phản vệ được báo cáo ở bệnh nhân điều trị với corticosteroid, các đánh giá thận trọng nên được thực hiện trước khi dùng thuốc, đặc biệt ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với thuốc khác.

Tác động nội tiết:

Suy vỏ thượng thận có thể xảy ra khi điều trị dài ngày và kéo dài đến vài tháng sau khi ngừng điều trị. Ở những bệnh nhân dùng liều corticosteroid toàn thân cao hơn liều sinh lý (khoảng 6mg methylprednisolon) trong hơn 3 tuần, không nên dừng thuốc đột ngột.

Glucocorticoid có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm hội chứng Cushing; do đó, cần tránh dùng thuốc ở những bệnh nhân bị mắc bệnh này.

Thận trọng và theo dõi thường xuyên khi dùng corticosteroid toàn thân ở bệnh nhân bị suy giáp.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:

Corticosteroid, bao gồm methylprednisolon, có thể làm tăng đường huyết, làm trầm trọng thêm bệnh đái tháo đường, và gây ra bệnh đái tháo đường ở những bệnh nhân dùng thuốc kéo dài.

Đặc biệt cẩn thận khi xem xét sử dụng corticosteroid toàn thân ở bệnh nhân đái tháo đường (hoặc có tiền sử gia đình bị đái tháo đường) và phải thường xuyên theo dõi bệnh nhân.

Tác động loạn thần: bệnh nhân/người chăm sóc cần được cảnh báo các phản ứng có hại nghiêm trọng về tâm thần có thể xảy ra khi sử dụng steroid toàn thân. Các triệu chứng đặc trưng xảy ra trong vòng vài ngày hoặc vài tuần sau khi bắt đầu điều trị. Nguy cơ tăng lên khi sử dụng liều cao/toàn thân. Hầu hết các triệu chứng phục hồi sau khi giảm liều hoặc ngừng thuốc, mặc dù các điều trị đặc hiệu có thể là cần thiết.

Tác động trên thần kinh trung ương: thận trọng khi sử dụng corticosteroid toàn thân trên bệnh nhân bị động kinh và bệnh nhược cơ, theo dõi bệnh nhân thường xuyên là cần thiết.

Tác động trên mắt:

Thận trọng khi sử dụng corticosteroid toàn thân ở bệnh nhân bị glaucom (hoặc có tiền sử gia đình bị glaucom), Herpes simplex ở mắt, do có khả năng thủng giác mạc.

Sử dụng corticosteroid kéo dài có thể gây đục thủy tinh thể ở lớp vỏ dưới bao sau và đục nhân thủy tinh thể (đặc biệt ở trẻ em), lồi mắt hoặc tăng áp lực nội nhãn, có thể dẫn đến glaucom và gây hại cho dây thần kinh thị giác.

Nhiễm nấm và virus thứ phát ở mắt có thể tăng lên ở bệnh nhân dùng glucocorticoid.

Tác động trên tim:

Tác dụng không mong muốn của glucocorticoid trên hệ thống tim mạch, như rối loạn mỡ máu và tăng huyết áp, có thể xảy ra trên bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ tim mạch, nếu dùng liều cao kéo dài. Thận trọng khi dùng corticosteroid ở những đối tượng này, chú ý điều chỉnh nguy cơ và theo dõi tim nếu cần thiết. Sử dụng liều thấp và liệu pháp cách ngày để giảm thiểu tỷ lệ biến chứng trong điều trị corticosteroid.

Trong trường hợp suy tim sung huyết, corticosteroid toàn thân nên được sử dụng thận trọng và chỉ khi thật cần thiết.

Thận trọng khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân mới bị nhồi máu cơ tim, cần phải theo dõi bệnh nhân thường xuyên.

Thận trọng ở bệnh nhân đang dùng các thuốc tác động trên tim, như digoxin, do steroid gây rối loạn điện giải/mất kali.

Tác động trên mạch máu:

Thận trọng khi sử dụng thuốc ở những bệnh nhân có các tình trạng sau: Tăng huyết áp. Bệnh nhân dễ bị viêm tĩnh mạch huyết khối.

Chứng huyết khối, bao gồm thuyên tắc huyết khối tĩnh mạch, đã được báo cáo khi sử dụng corticosteroid. Do đó, corticosteroid nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có hoặc có nguy cơ rối loạn huyết khối.

Tác động trên hệ tiêu hóa:

Liều cao corticosteroid có thể gây viêm tụy cấp.

Theo dõi bệnh nhân thường xuyên khi sử dụng corticosteroid toàn thân, ở những bệnh nhân có tình trạng sau:

  • Loét dạ dày.
  • Áp xe hoặc các nhiễm khuẩn sinh mủ khác.
  • Viêm loét đại tràng.
  • Viêm túi thừa.

Liệu pháp glucocorticoid có thể che giấu các triệu chứng viêm phúc mạc hoặc các triệu chứng và dấu hiệu liên quan đến rối loạn tiêu hóa như thủng, tắc nghẽn hoặc viêm tụy. Trong phối hợp với NSAID, nguy cơ loét đường tiêu hóa tăng lên.

Tác động trên gan - mật:

Thận trọng và theo dõi bệnh nhân thường xuyên khi sử dụng corticosteroid toàn thân ở bệnh nhân suy gan hoặc xơ gan.

Rối loạn gan - mật hiếm khi được báo cáo; trong đa số trường hợp, các triệu chứng có thể phục hồi sau khi ngừng dùng thuốc.

Tác động trên xương khớp:

Bệnh cơ cấp tính đã được báo cáo khi sử dụng liều cao corticosteroid, thường gặp hơn ở những bệnh nhân có rối loạn vận chuyển thần kinh cơ (nhược cơ), hoặc ở bệnh nhân đang điều trị đồng thời với thuốc kháng cholinergic, ví dụ: thuốc chẹn thần kinh cơ (pancuronium). Bệnh cơ cấp tính xảy ra trên toàn thân, bao gồm mắt và cơ hô hấp, dẫn đến yếu liệt tứ chi. Tăng creatin kinase có thể xảy ra. Cải thiện lâm sàng hoặc phục hồi sau khi ngừng thuốc có thể cần vài tuần đến vài năm.

Thận trọng khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân loãng xương (đặc biệt phụ nữ tiền mãn kinh).

Thận và tiết niệu: Thận trọng khi dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận.

Khác:

Tác dụng không mong muốn có thể được giảm thiểu bằng cách dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất, và nên dùng thuốc 1 lần trong ngày vào buổi sáng.

U tủy thượng thận, có thể gây tử vong, đã được báo cáo sau khi dùng corticosteroid toàn thân. Corticosteroid chỉ nên được sử dụng ở những bệnh nhân đã được xác định hoặc có nghi ngờ u tủy thượng thận sau khi đã đánh giá lợi ích/nguy cơ.

Trẻ nhỏ và trẻ em khi sử dụng corticosteroid kéo dài có nguy cơ tăng áp lực nội sọ.

Dùng liều cao corticosteroid có thể dẫn đến viêm tụy ở trẻ em.

Người lớn tuổi: các phản ứng có hại thường gặp của corticosteroid toàn thân liên quan đến hậu quả nghiêm trọng hơn ở người già, đặc biệt là chứng loãng xương, tăng huyết áp, hạ kali huyết, dễ bị nhiễm khuẩn, mỏng da. Theo dõi lâm sàng chặt chẽ để tránh các phản ứng đe dọa tính mạng.

Thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Khả năng lái xe và vận hành máy móc

Ảnh hưởng của thuốc đối với khả năng lái xe, vận hành máy móc chưa được đánh giá một cách hệ thống. Các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, hoa mắt, rối loạn thị giác, mệt mỏi có thể xảy ra sau khi điều trị với corticosteroid. Nếu có các tác dụng không mong muốn này, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Methylprednisolon qua được hàng rào nhau thai. Ở người, nguy cơ sinh con nhẹ cân có liên quan đến liều và có thể được giảm thiểu bằng cách sử dụng corticosteroid liều thấp hơn.

Sử dụng corticosteroid cho động vật có thai có thể gây bất thường cho sự phát triển của bào thai, bao gồm hở vòm miệng, chậm phát triển trong tử cung và tác động lên sự phát triển của não. Không có bằng chứng cho thấy corticosteroid làm tăng tỷ lệ dị tật bẩm sinh, như hở hàm ếch ở người; tuy nhiên, nếu dùng thuốc trong thời gian dài hoặc lặp lại nhiều lần trong khi mang thai, có thể làm tăng nguy cơ chậm phát triển bào thai trong tử cung. Trẻ sinh ra từ mẹ có sử dụng liều cao corticosteroid trong thời kì mang thai nên được đặc biệt theo dõi và đánh giá các dấu hiệu suy tuyến thượng thận.

Do các nghiên cứu sinh sản ở người với methylprednisolon chưa được thực hiện đầy đủ, chỉ nên sử dụng thuốc ở phụ nữ mang thai sau khi đã đánh giá cẩn thận lợi ích/nguy cơ ở mẹ, phôi, thai nhi và trẻ nhỏ.

Đục thủy tinh thể đã được quan sát ở trẻ sinh ra từ mẹ được điều trị lâu dài với corticosteroid trong thời kỳ mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Corticosteroid được bài tiết với lượng nhỏ qua sữa mẹ, với liều methylprednisolon 40mg/ngày không gây ra các ảnh hưởng toàn thân ở trẻ. Mẹ dùng liều cao hơn liều này có thể gây ức chế tuyến thượng thận ở trẻ. Thuốc chỉ nên được sử dụng cho phụ nữ cho con bú sau khi đã đánh giá cẩn thận lợi ích/nguy cơ đối với mẹ và trẻ.

Tương tác thuốc

Thuốc kháng sinh kháng lao (Rifampin, Rifabutin): Cảm ứng CYP3A4 làm tăng độ thanh thải qua gan, dẫn đến giảm nồng độ huyết tương của các thuốc là cơ chất của CYP3A4. Sử dụng đồng thời các thuốc này, cần tăng liều methylprednisolon để đạt được hiệu quả mong muốn.

Thuốc chống co giật (Phenobarbital, Phenytoin, Primidon): Cảm ứng CYP3A4 làm tăng độ thanh thải qua gan, dẫn đến giảm nồng độ huyết tương của các thuốc là cơ chất của CYP3A4. Sử dụng đồng thời các thuốc này, cần tăng liều methylprednisolon để đạt được hiệu quả mong muốn.

Thuốc chống co giật (Carbamazepin): Cảm ứng CYP3A4 và là cơ chất của CYP3A4. Khi có mặt của một cơ chất CYP3A4 khác, độ thanh thải qua gan của methylprednisolon bị ảnh hưởng, có thể cần phải hiệu chỉnh liều. Các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc một mình cũng có thể xảy ra khi dùng phối hợp.

Kháng sinh macrolid (Troleandomycin), Nước bưởi chùm, Thuốc kháng calci (Mibefradil), Thuốc kháng histamin H₂ (Cimetidin), Kháng sinh (Isoniazid), Thuốc chống nôn (Aprepitant, Fosaprepitant), Thuốc kháng nấm (Itraconazol, Ketoconazol), Thuốc chẹn kênh calci (Diltiazem): Ức chế CYP3A4 làm giảm độ thanh thải qua gan và tăng nồng độ huyết tương của methylprednisolon. Cần điều chỉnh liều methylprednisolon để tránh các độc tính steroid. Ngoài ra, methylprednisolon còn làm tăng tỷ lệ acetyl hóa và độ thanh thải của isoniazid.

Thuốc tránh thai đường uống (Ethinylestradiol/norethindron): Ức chế và là cơ chất CYP3A4. Khi có mặt của một cơ chất CYP3A4 khác, độ thanh thải qua gan của methylprednisolon bị ảnh hưởng, có thể cần phải hiệu chỉnh liều. Các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc một mình cũng có thể xảy ra khi dùng phối hợp.

Thuốc ức chế miễn dịch (Ciclosporin): Ức chế và là cơ chất CYP3A4. Ức chế chuyển hóa lẫn nhau xảy ra khi dùng đồng thời ciclosporin và methylprednisolon, làm tăng nồng độ huyết tương của một trong hai thuốc hoặc cả hai. Các phản ứng có hại của các thuốc này xảy ra khi dùng riêng lẻ cũng có thể xảy ra khi dùng đồng thời.

Kháng sinh macrolid (Clarithromycin, Erythromycin): Ức chế và là cơ chất CYP3A4. Khi có mặt của một cơ chất CYP3A4 khác, độ thanh thải qua gan của methylprednisolon bị ảnh hưởng, có thể cần phải hiệu chỉnh liều. Các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc một mình cũng có thể xảy ra khi dùng phối hợp.

Thuốc kháng virus (Thuốc ức chế HIV protease, Cobicistat): Ức chế và là cơ chất CYP3A4. Thuốc ức chế protease (indinavir, ritonavir) có thể làm tăng nồng độ huyết tương của corticosteroid. Corticosteroid có thể gây chuyển hóa của thuốc ức chế HIV protease, làm giảm nồng độ thuốc trong huyết tương.

Thuốc ức chế miễn dịch (Cyclophosphamid, Tacrolimus): Cơ chất CYP3A4. Khi có mặt của một cơ chất CYP3A4 khác, độ thanh thải qua gan của methylprednisolon bị ảnh hưởng, có thể cần phải hiệu chỉnh liều. Các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc một mình cũng có thể xảy ra khi dùng phối hợp.

NSAID (Aspirin liều cao): Tăng tỷ lệ loét và xuất huyết tiêu hóa khi dùng corticosteroid với NSAID. Methylprednisolon làm tăng độ thanh thải của aspirin liều cao, dẫn đến giảm nồng độ salicylat trong huyết thanh. Khi ngừng dùng methylprednisolon có thể làm tăng nồng độ salicylat huyết thanh, dẫn đến tăng nguy cơ độc tính salicylat.

Thuốc kháng cholinergic (Thuốc chẹn thần kinh cơ): Bệnh cơ cấp tính đã được báo cáo khi dùng đồng thời liều cao corticosteroid với thuốc kháng cholinergic, như thuốc chẹn thần kinh cơ. Sự chống lại tác động chẹn thần kinh cơ của pancuronium và vecuronium đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng corticosteroid. Tương tác này có thể xảy ra với các thuốc chẹn thần kinh cơ khác.

Thuốc kháng cholinesterase: Steroid làm giảm tác động kháng cholinesterase trong bệnh nhược cơ.

Thuốc trị đái tháo đường: Do corticosteroid làm tăng nồng độ đường huyết, cần điều chỉnh liều thuốc trị đái tháo đường.

Thuốc chống đông máu đường uống: Hiệu lực của coumarin tăng lên khi dùng với corticosteroid. Cần theo dõi chặt chẽ INR hoặc thời gian prothrombin để tránh xuất huyết ngoài ý muốn.

Thuốc làm giảm kali: Khi dùng corticosteroid đồng thời với thuốc làm giảm kali (thuốc lợi tiểu), bệnh nhân cần theo dõi chặt chẽ tình trạng hạ kali huyết. Nguy cơ hạ kali huyết tăng lên khi dùng đồng thời corticosteroid với amphotericin B, thuốc chủ vận β₂.

Thuốc ức chế aromatase (Aminoglutethimid): Ức chế tuyến thượng thận gây ra bởi aminoglutethimid, có thể làm trầm trọng thêm các thay đổi nội tiết khi điều trị glucocorticoid kéo dài.

Câu hỏi thường gặp Thuốc Mekopred 16mg

Thuốc Mekopred 16 thuộc nhóm dược lý và mã ATC nào?

Nhóm dược lý: Thuốc glucocorticoid tổng hợp.Mã ATC: H02AB04.

Phụ nữ mang thai sử dụng Mekopred 16 có an toàn cho thai nhi không?

Methylprednisolon có thể đi qua hàng rào nhau thai. Việc sử dụng thuốc trong thời gian dài hoặc lặp lại khi mang thai có thể làm tăng nguy cơ chậm phát triển của bào thai. Thuốc chỉ nên được sử dụng ở phụ nữ mang thai sau khi bác sĩ chuyên môn đã đánh giá cẩn thận giữa lợi ích cho mẹ và nguy cơ cho thai nhi.

Tại sao cần phải giảm liều Mekopred 16 từ từ mà không được ngưng đột ngột?

Việc điều trị dài ngày với Mekopred 16 có thể gây suy vỏ thượng thận. Ngừng thuốc đột ngột có thể dẫn đến các biến chứng nguy hiểm do cơ thể không kịp thích ứng. Do đó, cần phải giảm liều từng bước theo chỉ dẫn của bác sĩ để tuyến thượng thận có thời gian phục hồi chức năng.

Nên dùng Mekopred 16 vào thời điểm nào trong ngày để giảm tác dụng phụ?

Để giảm thiểu tác dụng không mong muốn, nên dùng thuốc 1 lần trong ngày vào buổi sáng. Liệu pháp cách ngày, trong đó liều được uống 1 lần vào lúc 8 giờ sáng cách ngày, cũng là một biện pháp tốt để giảm thiểu sự ức chế tuyến thượng thận và các tác dụng phụ khác.

Thuốc Mekopred 16 có chứa lactose hay không?

Thuốc có chứa lactose. Bệnh nhân có các vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase, hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Ngô Kim Thúy
Dược sĩ Đại học Ngô Kim ThúyGiảng viên Trung tâm Đào tạo FPT Long Châu

Tốt nghiệp loại giỏi trường Đại học Y Dược Huế. Từng tham gia nghiên cứu khoa học đề tài về Dược liệu. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.