Xmalon 25
Số đăng ký / SKUxmalon-25
Nhà sản xuấtCelon Pharma S.A.
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
Xmalon 25 là thuốc gì? Xmalon 25 là thuốc điều trị ung thư chứa hoạt chất Exemestane 25mg, thuộc nhóm thuốc nội tiết được sử dụng chủ yếu trong điều trị ung thư v&...

Thành phần Xmalon 25
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Exemestane | - |
Công dụng Xmalon 25
Cách dùng:
- Lấy một cốc nước uống đun sôi để nguội đủ để nuốt trôi số lượng viên thuốc theo liều dùng đã được chỉ định riêng sau ăn. Tuyệt đối không bẻ viên thuốc, nhai hay cắn nát thuốc.
Liều dùng:
- Người lớn và người cao tuổi khuyến cáo dùng 1 viên exemestane là 25 mg/lần/ngày.
- Cần tiếp tục điều trị bằng exemestane với những bệnh nhân u vú giai đoạn sớm cho đến khi hoàn thành 5 năm điều trị với liệu pháp hormon hỗ trợ kết hợp liên tiếp (tamoxifen rồi đến exemestane), hoặc sớm hơn nếu xảy ra khối u tái phát.
- Ở bệnh nhân ung thư vú tiến triển, nên tiếp tục điều trị bằng exemestane cho đến khi sự tiến triển của khối u rõ ràng.
- Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.
Cách dùng Xmalon 25
Cách dùng:
- Lấy một cốc nước uống đun sôi để nguội đủ để nuốt trôi số lượng viên thuốc theo liều dùng đã được chỉ định riêng sau ăn. Tuyệt đối không bẻ viên thuốc, nhai hay cắn nát thuốc.
Liều dùng:
- Người lớn và người cao tuổi khuyến cáo dùng 1 viên exemestane là 25 mg/lần/ngày.
- Cần tiếp tục điều trị bằng exemestane với những bệnh nhân u vú giai đoạn sớm cho đến khi hoàn thành 5 năm điều trị với liệu pháp hormon hỗ trợ kết hợp liên tiếp (tamoxifen rồi đến exemestane), hoặc sớm hơn nếu xảy ra khối u tái phát.
- Ở bệnh nhân ung thư vú tiến triển, nên tiếp tục điều trị bằng exemestane cho đến khi sự tiến triển của khối u rõ ràng.
- Không cần điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.
Tác dụng phụ Xmalon 25
Rất thường gặp (ADR ≥ 10%)
- Máu và hệ tạo máu: Giảm bạch cầu (**).
- Rối loạn tâm thần: Trầm cảm, mất ngủ.
- Hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt.
- Mạch máu: Nóng bừng.
- Hệ tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn.
- Gan - mật: Tăng men gan, tăng bilirubin máu, tăng phosphatase kiềm trong máu.
- Da và mô dưới da: Tăng tiết mồ hôi.
- Cơ xương khớp: Đau khớp, đau cơ xương (*).
- Rối loạn toàn thân: Đau nhức, mệt mỏi.
Thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10)
- Máu và hệ tạo máu: Giảm tiểu cầu (**).
- Chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn.
- Hệ thần kinh: Hội chứng ống cổ tay, cảm giác tê bì hoặc dị cảm.
- Hệ tiêu hóa: Nôn, tiêu chảy, táo bón, khó tiêu.
- Da và mô dưới da: Rụng tóc, phát ban, nổi mề đay, ngứa.
- Cơ xương khớp: Gãy xương, loãng xương.
- Rối loạn toàn thân: Phù ngoại biên, suy nhược cơ thể.
Ít gặp (1/1000 ≤ ADR < 1/100)
- Hệ miễn dịch: Phản ứng quá mẫn.
- Da và mô dưới da: Ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (+).
Hiếm gặp (1/10000 ≤ ADR < 1/1000)
- Hệ thần kinh: Buồn ngủ, ngủ gật.
- Gan - mật: Viêm gan (+), viêm gan ứ mật (+).
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





