Zusdof 200

Số đăng ký / SKU893110511324
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Dược phẩm Hà Tây
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 2 vỉ x 10 viên

* Cefditoren là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, có phổ tác dụng trên nhiều loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Thuốc phát huy tác dụng bằng cách gắn vào các protein liên kết penicillin (PBPs), từ đó ức chế quá trình hình thành thành tế bào vi khuẩn. Khi thành tế bào không được tổng hợp hoàn chỉnh, vi khuẩn sẽ mất khả năng tồn tại và bị tiêu diệt.

Hình ảnh Zusdof 200

Thành phần Zusdof 200

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Cefditoren200mg

Công dụng Zusdof 200

  • Cefditoren là kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ 3, có phổ tác dụng trên nhiều loại vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Thuốc phát huy tác dụng bằng cách gắn vào các protein liên kết penicillin (PBPs), từ đó ức chế quá trình hình thành thành tế bào vi khuẩn. Khi thành tế bào không được tổng hợp hoàn chỉnh, vi khuẩn sẽ mất khả năng tồn tại và bị tiêu diệt.

Thông tin chi tiết về Thuốc Zusdof 200 điều trị nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm

Cách dùng Zusdof 200

  • Cách dùng: 

    • Nên nuốt cả viên thuốc với nước, thuốc hoạt động tốt nhất nếu bạn dùng nó cùng với thức ăn.
  • Liều dùng: 

    • Viêm amidan, viêm họng cấp:
      • Liều dùng: 1 viên/lần, ngày 2 lần.
      • Thời gian điều trị: 10 ngày.
    • Viêm xoang hàm cấp do vi khuẩn:
      • Liều dùng: 1 viên/lần, ngày 2 lần.
      • Thời gian điều trị: 10 ngày.
    • Đợt cấp của viêm phế quản mạn:
      • Liều dùng: 1 viên/lần, ngày 2 lần.
      • Thời gian điều trị: 5 ngày.
    • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng (mức độ nhẹ):
      • Liều dùng: 1 viên/lần, ngày 2 lần.
      • Thời gian điều trị: 14 ngày.
    • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng (mức độ nặng):
      • Liều dùng: 2 viên/lần, ngày 2 lần.
      • Thời gian điều trị: 14 ngày.
    • Nhiễm khuẩn da và mô mềm không biến chứng:
      • Liều dùng: 1 viên/lần, ngày 2 lần.
      • Thời gian điều trị: 10 ngày.
    • Đối tượng đặc biệt: 
      • Người suy thận hoặc suy gan:
        • Thông thường không cần điều chỉnh liều nếu chỉ suy giảm chức năng gan hoặc thận ở mức độ nhẹ.
        • Trường hợp suy gan hoặc suy thận trung bình đến nặng cần được bác sĩ đánh giá và chỉ định liều phù hợp.
      • Người cao tuổi:
        • Không cần thay đổi liều so với người trưởng thành khỏe mạnh.
        • Nếu người bệnh có kèm theo suy giảm chức năng gan hoặc thận, bác sĩ sẽ cân nhắc điều chỉnh phác đồ điều trị khi cần thiết.

Tác dụng phụ Zusdof 200

  • Hệ thần kinh:
    • Đau đầu, buồn ngủ, mất ngủ, rối loạn giấc ngủ.
    • Suy giảm trí nhớ tạm thời, giảm phối hợp vận động, tăng trương lực cơ.
    • Hiếm gặp: viêm màng não vô khuẩn.
  • Mắt:
    • Nhìn mờ, rối loạn thị lực hoặc giảm khả năng quan sát.
  • Hệ tiêu hóa:
    • Tiêu chảy, buồn nôn, đau bụng.
    • Táo bón, đầy hơi, khó tiêu.
    • Loét miệng, viêm niêm mạc miệng.
    • Hiếm gặp: xuất huyết đường tiêu hóa.
  • Thận và tiết niệu:
    • Đau vùng thận, tiểu đêm.
    • Viêm thận hoặc các rối loạn chức năng thận (ít gặp).
  • Chuyển hóa và dinh dưỡng:
    • Chán ăn.
    • Mất nước.
    • Giảm protein trong máu.
    • Hạ kali máu.
  • Toàn thân:
    • Sốt.
    • Mệt mỏi, suy nhược.
    • Đổ nhiều mồ hôi.
    • Cảm giác ớn lạnh.
  • Gan mật:
    • Tăng men gan.
    • Viêm gan.
    • Tổn thương hoặc suy giảm chức năng gan.
  • Hệ miễn dịch:
    • Phản ứng dị ứng.
    • Bệnh huyết thanh.
    • Phản vệ hoặc sốc phản vệ (hiếm gặp nhưng nghiêm trọng).
  • Rối loạn tâm thần:
    • Thay đổi hành vi hoặc tính cách.
    • Tăng ham muốn tình dục.
    • Đau vú.
    • Rối loạn nhận thức, sa sút trí tuệ (rất hiếm).

Bảo quản Zusdof 200

Bảo quản thuốc Zusdof 200 nơi khô và thoáng mát. Tránh để thuốc nơi ẩm thấp và nhiệt độ cao.

Lưu ý & Thận trọng Zusdof 200

Chống chỉ định

  • Chống chỉ định đối với bệnh nhân bị quá mẫn cảm với thành phần của thuốc.
  • Bệnh nhân bị thiếu hụt Carnitine.
  • Chống chỉ định đối với bệnh nhân bị dị ứng với protein sữa.

Thận trọng khi sử dụng

  • Không dùng Zusdof 200 cho người từng dị ứng với Cefditoren hoặc các kháng sinh nhóm cephalosporin, đồng thời cần thận trọng nếu có tiền sử dị ứng với penicillin do nguy cơ phản ứng chéo.
  • Nếu xuất hiện các dấu hiệu quá mẫn như nổi mề đay, phát ban, ngứa, khó thở hoặc sưng môi, lưỡi, cần ngừng thuốc và đến cơ sở y tế ngay.
  • Trong quá trình điều trị, một số người có thể gặp tình trạng tiêu chảy do kháng sinh. Trường hợp tiêu chảy kéo dài, phân lỏng nhiều lần hoặc lẫn máu cần thông báo cho bác sĩ vì đây có thể là dấu hiệu của viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh.
  • Không tự ý dùng thuốc cầm tiêu chảy nếu chưa có chỉ định của nhân viên y tế.
  • Zusdof 200 chưa được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 12 tuổi do dữ liệu về hiệu quả và độ an toàn vẫn còn hạn chế.
  • Người cao tuổi hoặc bệnh nhân suy gan, suy thận cần được bác sĩ đánh giá chức năng cơ quan và cân nhắc điều chỉnh điều trị nếu cần.

Tương tác thuốc

  • Thuốc kháng acid chứa magie hydroxyd: Khi dùng cùng Cefditoren, các thuốc kháng acid có chứa magie hydroxyd có thể làm giảm khả năng hấp thu của kháng sinh qua đường tiêu hóa, từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.
  • Probenecid: Phối hợp với Probenecid có thể làm giảm quá trình đào thải Cefditoren, khiến nồng độ thuốc trong máu tăng lên và kéo dài thời gian tác dụng.
  • Thuốc đối kháng thụ thể H2: Các thuốc nhóm này có khả năng làm giảm hấp thu Cefditoren, vì vậy cần thận trọng khi sử dụng đồng thời.
  • Leuprolide: Cefditoren có thể làm chậm quá trình thải trừ Leuprolide, dẫn đến nồng độ của thuốc này trong huyết thanh tăng cao hơn bình thường.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.