Fabanalin 5
Số đăng ký / SKU893110013726
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần dược phẩm TW1 Pharbaco
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 3 vỉ x 10 viên
* Solifenacin hoạt động bằng cách cạnh tranh với acetylcholin tại các thụ thể cholinergic, đặc biệt ưu tiên gắn kết với thụ thể muscarinic M3. Nhờ cơ chế này, thuốc giúp hạn chế các cơn co thắt quá mức của cơ detrusor ở bàng quang, từ đó cải thiện tình trạng tiểu gấp và tiểu nhiều lần. Solifenacin có độ chọn lọc cao trên thụ thể muscarinic nên ít ảnh hưởng đến các loại thụ thể hoặc kênh ion khác trong cơ thể.

Thành phần Fabanalin 5
| Hoạt chất | Hàm lượng / Nồng độ |
|---|---|
| Solifenacin | 5mg |
Công dụng Fabanalin 5
- Solifenacin hoạt động bằng cách cạnh tranh với acetylcholin tại các thụ thể cholinergic, đặc biệt ưu tiên gắn kết với thụ thể muscarinic M3. Nhờ cơ chế này, thuốc giúp hạn chế các cơn co thắt quá mức của cơ detrusor ở bàng quang, từ đó cải thiện tình trạng tiểu gấp và tiểu nhiều lần. Solifenacin có độ chọn lọc cao trên thụ thể muscarinic nên ít ảnh hưởng đến các loại thụ thể hoặc kênh ion khác trong cơ thể.
Thông tin chi tiết về Fabanalin 5 - Thuốc điều trị triệu chứng tiểu không tự chủ
Cách dùng Fabanalin 5
Cách dùng:
- Nuốt nguyên viên với nước. Có thể uống cùng hoặc không cùng thức ăn.
Liều dùng:
- Người lớn (kể cả người cao tuổi): 1 viên/lần, 1 lần/ngày. Có thể tăng lên 2 viên/lần, 1 lần/ngày nếu cần.
- Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng do chưa có dữ liệu đầy đủ về độ an toàn và hiệu quả.
- Bệnh nhân suy thận nhẹ đến trung bình: Không cần điều chỉnh liều.
- Bệnh nhân suy gan nhẹ: Có thể dùng liều thông thường. Bệnh nhân suy gan trung bình dùng tối đa 1 viên/lần, 1 lần/ngày.
- Bệnh nhân dùng thuốc ức chế mạnh CYP3A4: Dùng tối đa 1 viên/lần, 1 lần/ngày.
Tác dụng phụ Fabanalin 5
- Rất thường gặp: Khô miệng.
- Thường gặp: Táo bón, buồn nôn, khó tiêu, đau bụng, nhìn mờ.
- Ít gặp: Nhiễm khuẩn đường tiết niệu, viêm bàng quang, buồn ngủ, rối loạn vị giác, khô mắt, khô mũi, trào ngược dạ dày thực quản, khô họng, khô da, khó tiểu.
- Hiếm gặp: chóng mặt, đau đầu, tắc đại tràng, ứ phân, nôn, ngứa, phát ban, bí tiểu.
- Rất hiếm gặp: Ảo giác, lú lẫn, hồng ban đa dạng, mày đay, phù mạch.
- Không rõ tần suất: Phản vệ, chán ăn, tăng Kali máu, mê sảng, tăng nhãn áp, xoắn đỉnh, kéo dài khoảng QT, rung nhĩ, đánh trống ngực, nhịp nhanh, khó nuốt, liệt ruột, khó chịu bụng, rối loạn chức năng gan, xét nghiệm gan bất thường, viêm da tróc vảy, yếu cơ.
Bảo quản Fabanalin 5
Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, tránh ánh sáng trực tiếp. Nhiệt độ không quá 30°C.
Lưu ý & Thận trọng Fabanalin 5
Chống chỉ định
- Không sử dụng thuốc Fabanalin 5 Solifenacin trên người có tiền sử mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong đó.
- Người bị bí tiểu, rối loạn tiêu hóa nặng bao gồm phình đại tràng nhiễm độc, bệnh nhược cơ hoặc tăng nhãn áp góc đóng.
- Người có tiền sử dị ứng với solifenacin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân đang thẩm tách máu.
- Bệnh nhân suy gan nặng.
- Bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan trung bình đang dùng thuốc ức chế mạnh CYP3A4 như ketoconazol.
Thận trọng khi sử dụng
- Trước khi bắt đầu điều trị, cần xác định và loại trừ các nguyên nhân khác gây tiểu nhiều như suy tim hoặc bệnh lý thận. Nếu người bệnh đang mắc nhiễm khuẩn đường tiết niệu, cần được điều trị thích hợp trước khi dùng thuốc.
- Nên thận trọng ở bệnh nhân có tình trạng tắc nghẽn đường ra bàng quang vì nguy cơ bí tiểu có thể tăng lên. Những người bị rối loạn tắc nghẽn đường tiêu hóa hoặc giảm nhu động ruột cũng cần được theo dõi chặt chẽ do thuốc có thể làm nặng thêm các tình trạng này.
- Ở bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan mức độ trung bình, cần điều chỉnh và giới hạn liều dùng do khả năng đào thải hoặc chuyển hóa thuốc bị suy giảm. Việc sử dụng đồng thời với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh cũng cần được cân nhắc kỹ nhằm tránh tăng nồng độ Solifenacin trong máu.
- Người có tiền sử thoát vị hoành, trào ngược dạ dày – thực quản hoặc đang điều trị bằng bisphosphonat cần thận trọng vì nguy cơ kích ứng và viêm thực quản có thể gia tăng. Bệnh nhân mắc các rối loạn thần kinh tự chủ nên được theo dõi thường xuyên trong suốt quá trình điều trị.
- Thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT, do đó cần đặc biệt lưu ý ở người có tiền sử hội chứng QT dài hoặc rối loạn điện giải như hạ kali máu. Hiện vẫn còn hạn chế dữ liệu về tính an toàn trên bệnh nhân tăng hoạt cơ detrusor do nguyên nhân thần kinh, vì vậy việc sử dụng cần được cân nhắc kỹ lưỡng.
- Do có chứa lactose, thuốc không phù hợp với người không dung nạp galactose, thiếu men lactase hoặc mắc hội chứng kém hấp thu glucose-galactose. Trong quá trình điều trị, nếu xuất hiện phù mạch, khó thở hoặc các dấu hiệu phản vệ, cần ngừng thuốc ngay và xử trí y tế kịp thời. Hiệu quả điều trị tối ưu thường được ghi nhận sau khoảng 4 tuần sử dụng đều đặn.
Tương tác thuốc
- Khi phối hợp Solifenacin với các thuốc có đặc tính kháng cholinergic, tác dụng điều trị có thể được tăng cường nhưng đồng thời nguy cơ gặp phản ứng bất lợi cũng cao hơn. Để hạn chế hiện tượng cộng hưởng tác dụng, nên ngừng Solifenacin khoảng một tuần trước khi chuyển sang sử dụng một thuốc kháng cholinergic khác.
- Các thuốc kích thích hệ cholinergic có khả năng làm suy giảm hiệu quả của Solifenacin do tác động đối kháng về cơ chế dược lý. Ngoài ra, Solifenacin còn có thể làm giảm tác dụng của những thuốc thúc đẩy nhu động tiêu hóa như metoclopramid hoặc cisaprid.
- Những thuốc ức chế mạnh enzym CYP3A4 như ketoconazol, ritonavir, nelfinavir và itraconazol có thể làm tăng nồng độ Solifenacin trong huyết tương, vì vậy cần giới hạn liều dùng tối đa theo khuyến cáo của bác sĩ. Trường hợp bệnh nhân suy thận nặng hoặc suy gan mức độ trung bình, việc kết hợp với các thuốc ức chế CYP3A4 mạnh thường không được khuyến nghị do nguy cơ tích lũy thuốc.
- Một số thuốc như verapamil hoặc diltiazem có thể ảnh hưởng đến quá trình chuyển hóa Solifenacin, trong khi rifampicin, phenytoin và carbamazepin lại làm tăng tốc độ chuyển hóa, từ đó làm giảm hiệu quả điều trị. Mặt khác, Solifenacin hầu như không gây ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa qua các hệ enzym CYP1A2, CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6 và CYP3A4.
Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc





