Synacthen 0,25mg/ 1ml

Số đăng ký / SKUThuốc điều trị các bệnh về thần kinh
Nhà sản xuấtAlfasigma - Pháp
Dạng bào chếDung dịch tiêm truyền
Quy cáchHộp 1 ống

* Tetracosactide là hoạt chất chứa 24 acid amin đầu trong cấu trúc của hormon hướng vỏ thượng thận tự nhiên ACTH nên có cơ chế tác dụng gần giống hormon này. Sau khi được đưa vào cơ thể, chất này kích thích vỏ tuyến thượng thận tăng tiết các hormon như glucocorticoid và mineralocorticoid, góp phần điều hòa nhiều hoạt động chuyển hóa quan trọng.

Hình ảnh Synacthen 0,25mg/ 1ml

Thành phần Synacthen 0,25mg/ 1ml

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Tetracosactide250mcg

Công dụng Synacthen 0,25mg/ 1ml

  • Tetracosactide là hoạt chất chứa 24 acid amin đầu trong cấu trúc của hormon hướng vỏ thượng thận tự nhiên ACTH nên có cơ chế tác dụng gần giống hormon này. Sau khi được đưa vào cơ thể, chất này kích thích vỏ tuyến thượng thận tăng tiết các hormon như glucocorticoid và mineralocorticoid, góp phần điều hòa nhiều hoạt động chuyển hóa quan trọng.
  • Hoạt chất giúp nồng độ cortisol trong máu tăng lên tới mức sinh lý bình thường. Tuy vậy, nếu sử dụng kéo dài, Tetracosactide vẫn có khả năng ảnh hưởng đến hoạt động của trục hạ đồi – tuyến yên – thượng thận và gây hiện tượng ức chế chức năng ở mức độ nhất định.

Thông tin chi tiết về Synacthen 0,25mg/ 1ml - Thuốc điều trị các bệnh về thần kinh

Cách dùng Synacthen 0,25mg/ 1ml

  • Cách dùng: 
    • Thuốc được sử dụng bằng cách tiêm vào cơ hoặc tiêm theo đường tĩnh mạch.
    • Thời gian tiên truyền kéo dài tối đa trong 4 giờ.
    • Việc sử dụng thuốc có thể kết hợp với dung dịch Glucose 5% hay dung dịch NaCl 0,9%/
    • Không được phối hợp thuốc cùng dung dịch truyền Ringer lactat
  • Liều dùng: 
    • Thuốc được sử dụng dưới sự giám sát của các nhân viên y tế, liều khuyến cáo được dùng như sau:
    • Với người lớn: ban đầu sử dụng theo liều dùng là 1mg tương ứng với 4 ống mỗi ngày. Tùy thuộc vào sự đáp ứng của thuốc mà người bệnh mà liều dùng này có thể sử dụng liên tục trong thời gian 2-3 ngày và giảm liều xuống 0,5mg cho mỗi ngày hoặc liều cao nhất trong 1 tuần là 1mg.
    • Với đối tượng trẻ em, liều dùng thuốc sẽ được cân nhắc tùy thuộc vào độ tuổi của trẻ:
      • Với trẻ sơ sinh, sử dụng với liều ban đầu là 0,25mg mỗi ngày và tiếp sau đó sẽ giảm liều dùng xuống 0,25mg trong 2 đến 8 ngày.
      • Với trẻ mẫu giáo: sử dụng với liều dùng ban đầu là 0,25 đến 0,5mg mỗi ngày, sau đó giảm liều dùng xuống tổng 0,25 đến 0,5 mg trong 2 đến 8 ngày.
      • Với trẻ đang ở độ tuổi đi học: sử dụng với liều dùng ban đầu là 0,25 đến 1mg và tổng liều tối đa 0,25 đến 1mg trong thời gian 2 đến 8 ngày.

Tác dụng phụ Synacthen 0,25mg/ 1ml

Các triệu chứng không mong muốn có thể xảy ra trên bệnh nhân như sau: nhiễm trùng, hen suyễn, nôn, buồn nôn, khó thở, chóng mặt, nổi mề đay, rối loạn kinh nguyệt, tăng cân, tăng đường huyết, tăng thèm ăn, mất ngủ, động kinh, tăng áp lực nội nhãn, suy tim, tăng huyết áp, rối loạn hệ tiêu hóa, loãng xương, gãy xương,…

Bảo quản Synacthen 0,25mg/ 1ml

Thuốc để tại nơi cao, không để trẻ em với được.

Lưu ý & Thận trọng Synacthen 0,25mg/ 1ml

Chống chỉ định

  • Không sử dụng thuốc trên các đối tượng có dấu hiệu mẫn cảm hay dị ứng với các thành phần có trong viên uống.
  • Không dùng thuốc với người bị bệnh hen suyễn hay đang gặp vấn đề phản ứng phản vệ.

Thận trọng khi sử dụng

  • Thuốc cần được dùng dưới sự giám sát trực tiếp của bác sĩ chuyên khoa và người bệnh nên được theo dõi tối thiểu 30 phút sau khi sử dụng để phát hiện sớm các phản ứng bất lợi. Đối với bệnh nhân mắc đái tháo đường hoặc tăng huyết áp, cần đặc biệt thận trọng vì thuốc có thể ảnh hưởng đến tình trạng bệnh nền. Trong suốt quá trình điều trị, cơ sở y tế nên chuẩn bị sẵn các phương án xử trí sốc phản vệ và phản ứng quá mẫn nhằm đảm bảo an toàn cho người bệnh. Ngoài ra, việc dùng Synacthen có khả năng làm thay đổi chỉ số cortisol toàn phần trong máu, từ đó có thể gây sai lệch khi đánh giá kết quả xét nghiệm lâm sàng.

Tương tác thuốc

  • Valproate: Có thể làm nguy cơ xuất hiện biểu hiện vàng da ở trẻ em tăng cao hơn.
  • Estrogen nội sinh: Làm hàm lượng cortisol lưu hành trong máu tăng lên đáng kể.
  • Corticosteroid: Kích thích tuyến thượng thận gia tăng tổng hợp glucocorticoid và mineralocorticoid.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.