Flozinga 5

Số đăng ký / SKU893110488625
Nhà sản xuấtCông ty TNHH MTV Dược phẩm La Terre France - Việt Nam
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 1 vỉ x 14 viên, Hộp 2 vỉ x 14 viên, Hộp 3 vỉ x 10 viên, Hộp 5 vỉ x 10 viên, Hộp 10 vỉ x 10 viên

* Dapagliflozin là thuốc thuộc nhóm ức chế chọn lọc và có tính thuận nghịch trên chất đồng vận chuyển natri–glucose type 2 (SGLT2) nằm ở ống lượn gần của thận. Khi SGLT2 bị ức chế, quá trình tái hấp thu glucose từ dịch lọc cầu thận vào máu giảm đi, làm tăng lượng glucose được đào thải qua nước tiểu. Đồng thời, thuốc cũng thúc đẩy bài xuất natri, giúp tăng lượng natri đến đoạn xa của nephron, từ đó cải thiện cơ chế phản hồi ống–cầu thận và làm giảm áp lực bên trong cầu thận.

Hình ảnh Flozinga 5

Thành phần Flozinga 5

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Dapagliflozin5mg

Công dụng Flozinga 5

  • Dapagliflozin là thuốc thuộc nhóm ức chế chọn lọc và có tính thuận nghịch trên chất đồng vận chuyển natri–glucose type 2 (SGLT2) nằm ở ống lượn gần của thận. Khi SGLT2 bị ức chế, quá trình tái hấp thu glucose từ dịch lọc cầu thận vào máu giảm đi, làm tăng lượng glucose được đào thải qua nước tiểu. Đồng thời, thuốc cũng thúc đẩy bài xuất natri, giúp tăng lượng natri đến đoạn xa của nephron, từ đó cải thiện cơ chế phản hồi ống–cầu thận và làm giảm áp lực bên trong cầu thận.
  • Sự gia tăng thải glucose và natri tạo nên hiệu ứng lợi niệu thẩm thấu, góp phần làm giảm thể tích dịch tuần hoàn. Nhờ đó, thuốc hỗ trợ hạ huyết áp, giảm gánh nặng cho tim và cải thiện huyết động học. Ngoài tác dụng kiểm soát đường huyết, dapagliflozin còn mang lại lợi ích bảo vệ tim mạch và chức năng thận. Cơ chế hoạt động của thuốc không phụ thuộc vào insulin, không kích thích tăng tiết insulin hay ức chế sản xuất glucose nội sinh, đồng thời có thể góp phần duy trì và cải thiện hoạt động của tế bào beta tuyến tụy.

Thông tin chi tiết về Flozinga 5 - Thuốc điều trị đái tháo đường type 2

Cách dùng Flozinga 5

  • Cách dùng: 
    • Dùng đường uống, một lần mỗi ngày vào bất kỳ thời điểm nào.
    • Có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.
    • Viên thuốc phải được nuốt nguyên viên, không được nghiền hoặc nhai.
  • Liều dùng: 
    • Liều khuyến cáo trong điều trị đái tháo đường typ 2 là 10 mg dapagliflozin, dùng 1 lần mỗi ngày.
    • Khi phối hợp với Insulin hoặc thuốc kích thích tiết insulin (như sulfonylurea), có thể cần giảm liều các thuốc này để hạn chế nguy cơ hạ đường huyết.
    • Không cần điều chỉnh liều theo chức năng thận; tuy nhiên không khuyến cáo khởi đầu điều trị khi eGFR < 15 mL/phút/1,73m².
    • Hiệu quả hạ đường huyết giảm khi eGFR < 45 mL/phút/1,73m²; cần cân nhắc bổ sung liệu pháp khác nếu cần.
    • Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình; ở bệnh nhân suy gan nặng, liều khởi đầu 5 mg, có thể tăng lên 10 mg nếu dung nạp tốt.
    • Không cần điều chỉnh liều ở người cao tuổi.
    • Trẻ em từ 10 tuổi trở lên không cần điều chỉnh liều trong điều trị đái tháo đường typ 2.
    • Chưa có dữ liệu đầy đủ về hiệu quả và độ an toàn trong điều trị suy tim và bệnh thận mạn ở trẻ dưới 18 tuổi.

Tác dụng phụ Flozinga 5

Rất thường gặp:

Hạ đường huyết khi dùng phối hợp với insulin hoặc sulfonylurea.

Thường gặp:

  • Nhiễm trùng đường sinh dục (viêm âm đạo, viêm quy đầu).
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu.
  • Đau lưng.
  • Rối loạn tiểu tiện như tiểu nhiều, tiểu khó.
  • Tăng hematocrit, thay đổi lipid máu.

Ít gặp:

  • Nhiễm nấm.
  • Giảm thể tích tuần hoàn, khát.
  • Táo bón, khô miệng.
  • Tiểu đêm.
  • Ngứa sinh dục.
  • Tăng creatinin, urê, giảm cân.

Hiếm gặp:

  • Nhiễm toan ceton do đái tháo đường.
  • Rất hiếm gặp:
  • Hoại thư Fournier.
  • Phù mạch.
  • Ngoài ra, một số phản ứng được ghi nhận trong các nghiên cứu:
  • Nhiễm trùng sinh dục thường nhẹ đến trung bình, đáp ứng điều trị chuẩn.
  • Hạ đường huyết phụ thuộc vào điều trị phối hợp.
  • Tăng creatinin thường thoáng qua và hồi phục.

Bảo quản Flozinga 5

Bảo quản nơi khô ráo, tránh ánh sáng. Nhiệt độ không quá 30°C.

Lưu ý & Thận trọng Flozinga 5

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với dapagliflozin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Thận trọng khi sử dụng

  • Không nên khởi trị dapagliflozin ở bệnh nhân có mức lọc cầu thận (eGFR) dưới 15 mL/phút/1,73 m².
  • Hiệu quả kiểm soát đường huyết của thuốc có thể giảm ở người bị suy thận nặng.
  • Cần thận trọng đối với bệnh nhân có nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn hoặc huyết áp thấp.
  • Dapagliflozin có thể làm tăng nguy cơ nhiễm toan ceton do đái tháo đường, kể cả trong trường hợp đường huyết không tăng quá cao.
  • Nên ngừng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc nghi ngờ nhiễm toan ceton.
  • Cần theo dõi và cảnh giác với nguy cơ hoại thư Fournier mặc dù đây là biến cố hiếm gặp.
  • Thuốc có thể làm tăng khả năng mắc các nhiễm trùng đường tiết niệu và cơ quan sinh dục.
  • Trong quá trình điều trị, chỉ số hematocrit có thể tăng lên.
  • Kết quả xét nghiệm glucose niệu có thể dương tính do cơ chế tác dụng của thuốc.
  • Thành phần thuốc có chứa lactose, vì vậy không phù hợp với người mắc các rối loạn dung nạp lactose di truyền.

Tương tác thuốc

  • Dapagliflozin có thể làm tăng hiệu quả của các thuốc lợi tiểu nhóm thiazid hoặc lợi tiểu quai, từ đó làm gia tăng nguy cơ mất nước và tụt huyết áp.
  • Khi phối hợp với insulin hoặc các thuốc nhóm sulfonylurea, khả năng xảy ra hạ đường huyết sẽ cao hơn, do đó có thể cần điều chỉnh liều phù hợp.
  • Rifampicin có thể làm giảm nồng độ dapagliflozin trong cơ thể, tuy nhiên ảnh hưởng này thường không có ý nghĩa đáng kể trên lâm sàng.
  • Acid mefenamic có khả năng làm tăng nồng độ dapagliflozin nhưng nhìn chung không cần thay đổi liều dùng.
  • Thuốc có thể thúc đẩy quá trình đào thải lithium qua thận, vì vậy cần theo dõi nồng độ lithium khi sử dụng đồng thời.
  • Dapagliflozin hầu như không gây ảnh hưởng đáng kể đến dược động học của metformin, pioglitazon, sitagliptin, glimepirid, valsartan, digoxin và warfarin.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.