Nisetronject

Số đăng ký / SKU893110465825
Nhà sản xuấtCông ty cổ phần Dược vật tư Y tế Hải Dương
Dạng bào chếDung dịch tiêm truyền
Quy cáchHộp 10 ống x 3ml, Hộp 20 ống x 3ml, Hộp 50 ống x 3ml

* Granisetron là hoạt chất có tác dụng chống buồn nôn và nôn hiệu quả nhờ khả năng ức chế chọn lọc thụ thể 5-HT3, với mức độ tác động rất thấp lên các thụ thể khác như serotonin 5-HT hay dopamin D2. Dạng tiêm tĩnh mạch của thuốc thường được chỉ định để ngăn ngừa tình trạng nôn và buồn nôn liên quan đến hóa trị ở người lớn và trẻ em từ 2 đến 16 tuổi, đồng thời hỗ trợ phòng ngừa và kiểm soát triệu chứng nôn sau phẫu thuật ở bệnh nhân trưởng thành.

Hình ảnh Nisetronject

Thành phần Nisetronject

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Granisetron3mg/3ml

Công dụng Nisetronject

  • Granisetron là hoạt chất có tác dụng chống buồn nôn và nôn hiệu quả nhờ khả năng ức chế chọn lọc thụ thể 5-HT3, với mức độ tác động rất thấp lên các thụ thể khác như serotonin 5-HT hay dopamin D2. Dạng tiêm tĩnh mạch của thuốc thường được chỉ định để ngăn ngừa tình trạng nôn và buồn nôn liên quan đến hóa trị ở người lớn và trẻ em từ 2 đến 16 tuổi, đồng thời hỗ trợ phòng ngừa và kiểm soát triệu chứng nôn sau phẫu thuật ở bệnh nhân trưởng thành.

Thông tin chi tiết về Nisetronject - Thuốc phòng ngừa và điều trị buồn nôn

Cách dùng Nisetronject

  • Cách dùng:

    • Có thể tiêm tĩnh mạch chậm trong 30 giây hoặc pha loãng trong 20 - 50 ml dịch truyền và truyền tĩnh mạch trong 5 phút.

     

  • Liều dùng: 

    • Buồn nôn, nôn do hóa trị và xạ trị
      • Dự phòng:
        • Người lớn dùng 1 - 3 mg hay 10 - 40 mcg/kg, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch trong 5 phút trước hóa trị hoặc xạ trị.
      • Điều trị:
        • Người lớn dùng 1 - 3 mg hay 10 - 40 mcg/kg, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc truyền tĩnh mạch trong 5 phút. Có thể dùng liều duy trì cách nhau ít nhất 10 phút. Liều tối đa không quá 9 mg/24 giờ.
      • Phối hợp corticosteroid:
        • Có thể phối hợp dexamethason 8 - 20 mg hoặc methylprednisolon 250 mg để tăng hiệu quả chống nôn.
      • Trẻ em từ 2 tuổi trở lên:
        • Dùng 10 - 40 mcg/kg, tối đa 3 mg, truyền tĩnh mạch trong 5 phút trước hóa trị. Có thể dùng thêm 1 liều trong 24 giờ nếu cần, cách liều đầu ít nhất 10 phút.
    • Buồn nôn, nôn sau phẫu thuật
      • Người lớn:
        • Dùng 1 mg hoặc 10 mcg/kg, tiêm tĩnh mạch chậm. Liều tối đa không quá 3 mg/24 giờ. Dự phòng nên dùng trước khi gây mê.
      • Trẻ em:
        • Chưa đủ bằng chứng để khuyến cáo dùng cho phòng ngừa và điều trị buồn nôn, nôn sau phẫu thuật.
    • Đối tượng đặc biệt
      • Người cao tuổi, suy thận: Không có cảnh báo đặc biệt khi sử dụng.
      • Người suy gan: Không cần chỉnh liều nhưng nên dùng thận trọng.

Tác dụng phụ Nisetronject

  • Rất thường gặp: 
    • Đau đầu
    • Táo bón
    • Thường gặp
    • Mất ngủ
    • Bệnh tiêu chảy
    • Transaminase tăng
    • Tăng huyết áp
  • Ít gặp: 
    • Phản ứng quá mẫn, ví dụ phản vệ, nổi mày đay
    • Phản ứng ngoại tháp
    • Hội chứng serotonin
    • Kéo dài khoảng QT
    • Phát ban
  • Hiếm gặp: 
    • Tụt huyết áp
    • Thông báo cho bác sĩ nếu gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng thuốc Nisetronject 3mg/3ml.

Lưu ý & Thận trọng Nisetronject

Chống chỉ định

  • Người quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc Nisetronject 3mg/3ml.

Thận trọng khi sử dụng

  • Granisetron có khả năng làm chậm nhu động ở đoạn dưới của đường tiêu hóa. Vì vậy, những người có nguy cơ hoặc dấu hiệu tắc ruột bán phần cần được theo dõi sát trong quá trình sử dụng Nisetronject.
  • Người từng dị ứng với các thuốc đối kháng thụ thể 5-HT3 khác như ondansetron hoặc dolasetron cần thông báo cho nhân viên y tế do có khả năng xảy ra phản ứng mẫn cảm chéo.
  • Một số trường hợp đã ghi nhận hội chứng serotonin ở bệnh nhân dùng thuốc đối kháng 5-HT3 kết hợp với các thuốc làm tăng serotonin. Cần chú ý các biểu hiện bất thường về thần kinh, tâm thần hoặc vận động để xử trí kịp thời.
  • Thuốc có thể ảnh hưởng đến hoạt động điện học của tim, bao gồm nguy cơ kéo dài khoảng QT. Đặc biệt thận trọng ở người mắc bệnh tim mạch, rối loạn nhịp, mất cân bằng điện giải hoặc đang điều trị bằng các thuốc có độc tính trên tim.
  • Thành phần thuốc chứa natri, do đó cần cân nhắc ở những người đang thực hiện chế độ ăn hạn chế muối hoặc kiểm soát lượng natri đưa vào cơ thể.

Tương tác thuốc

  • Việc phối hợp granisetron với các thuốc có khả năng kéo dài khoảng QT hoặc gây rối loạn nhịp tim có thể làm gia tăng nguy cơ xuất hiện các bất thường trên điện tâm đồ.
  • Phenobarbital có thể thúc đẩy quá trình chuyển hóa tại gan, từ đó làm tăng độ thanh thải của granisetron trong máu khoảng 25%, khiến hiệu quả thuốc có thể bị ảnh hưởng.
  • Khi sử dụng đồng thời với các thuốc tác động lên hệ serotonin như nhóm SSRI hoặc SNRI, nguy cơ xảy ra hội chứng serotonin có thể tăng lên và cần được theo dõi cẩn thận.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.