Ribavirin

Số đăng ký / SKUribavirin
Dạng bào chếDược chất

**Tên thuốc gốc (Hoạt chất)** Ribavirin **Loại thuốc** Thuốc kháng virus. **Dạng thuốc và hàm lượng** Viên nang 200 mg, 400 mg.  Viên nén 500 mg. Thuốc bột để pha dung dịch tiêm hoặc hít: Lọ 6 g. Dạng đóng gói phối hợp nang Ribavirin 200 mg cùng với lọ bột pha tiêm Peginterferon alpha-2b các hàm lượng 50, 80, 100, 120 microgam (Pegetron).

Chưa có hình ảnh

Thành phần Ribavirin: Thuốc kháng virus

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ

Cách dùng Ribavirin: Thuốc kháng virus

Liều dùng Ribavirin

Người lớn

Liều dùng tùy thuộc vào bệnh và đường dùng, loại chế phẩm. 

Liều hít thông thường: Phun sương dung dịch có nồng độ khoảng 20 mg/ml (tương đương khoảng 190 microgam/lít khí dung) cung cấp qua mũ chụp, lều, mặt nạ hoặc máy thở. Phun với tốc độ khoảng 12,5 lít/phút.

Cúm virus A hoặc B:

  • Điều trị sớm trong vòng 24 giờ đầu có triệu chứng cúm. Bắt đầu càng sớm càng tốt ngay sau khi nhập viện, phun liên tục tới 16 - 18 giờ.
  • Tiếp tục phun khoảng 12 giờ mỗi ngày (3 lần, mỗi lần 4 giờ) vào ngày thứ 2 và thứ 3, và phun khoảng 4 giờ ngày thứ 4 (cuối cùng).

Viêm gan C mạn tính:

  • Dùng ribavirin dạng uống phối hợp với interferon.
  • Uống trung bình 800 mg/ngày, chia làm 2 lần. Liều có thể điều chỉnh theo cân nặng (tới 1200 mg/ngày với người trên 85 kg).
  • Luôn dùng ribavirin phối hợp với interferon (3 - 5 triệu đơn vị quốc tế/lần, tiêm 3 lần/tuần) hoặc peginterferon liều 1,5 microgam/kg/ lần (tiêm 1 lần/tuần).

Thời gian điều trị: Thời gian điều trị tùy thuộc vào kiểu gien (genotype) của virus viêm gan C, và tùy thuộc trước đó người bệnh đã hoặc chưa điều trị với interferon. Nhiễm virus viêm gan C (mono) loại kiểu gien 1, 4: 48 tuần; loại 2 và 3: 24 tuần; loại 5 và 6 chưa có kinh nghiệm. Trường hợp đồng nhiễm HIV, điều trị trong 48 tuần, không phân biệt loại di truyền nào.

Các trường hợp đã điều trị với interferon bị tái phát: Điều trị tiếp phối hợp với ribavirin trong 24 tuần.

Hiệu quả và độ an toàn của phác đồ phối hợp này khi điều trị kéo dài trên 6 tháng chưa được xác định.

Đến tuần 24, kiểm tra xem điều trị có đáp ứng không bằng cách đo nồng độ ARN HCV huyết thanh. Nếu không có đáp ứng, nên ngừng thuốc vì nhiều khả năng không hiệu quả nếu điều trị thêm.

Sốt xuất huyết (sốt Lassa, sốt do virus): 

  • Điều trị: Tiêm truyền tĩnh mạch liều nạp 30 mg/kg, tiếp theo liều 16 mg/kg, 6 giờ truyền một lần trong 4 ngày; sau đó 8 mg/kg, 8 giờ truyền một lần trong 6 ngày. Thời gian truyền mỗi liều trong khoảng 15 - 20 phút. Tổng đợt điều trị khoảng 10 ngày.
  • Dự phòng: Khi có nguy cơ phơi nhiễm cao, uống 500 - 600 mg, 4 lần/ngày, trong 7 - 10 ngày.

Trẻ em

Nhiễm RSV nặng đường hô hấp dưới ở trẻ nhỏ: Phun trong khoảng 12 - 18 giờ. Thời gian điều trị từ 3 - 7 ngày.

Điều trị bằng ribavirin không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em và thanh thiếu niên (<18 tuổi) do không đủ dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả khi kết hợp với các sản phẩm thuốc khác để điều trị viêm gan C. Chỉ có một số hạn chế dữ liệu an toàn và hiệu quả có sẵn ở trẻ em và thanh thiếu niên (6-18 tuổi) khi kết hợp với peginterferon alfa-2a. Cần đánh giá lợi ích/rủi ro theo từng trường hợp liên quan đến việc sử dụng ribavirin ở trẻ em.

Viêm gan C mạn tính:

Dùng ribavirin dạng uống phối hợp với interferon. 

Trẻ em trên 3 tuổi: 15 mg/kg cân nặng/ngày, chia làm 2 lần.

Sốt xuất huyết (sốt Lassa, sốt do virus):

Điều trị: Trẻ em trên 10 tuổi: Dùng giống liều người lớn.

Dự phòng: Trẻ em 6 - 9 tuổi: Uống 400 mg/lần, 4 lần/ngày, trong 7 - 10 ngày; trẻ dưới 6 tuổi, liều chưa xác định.

Đối tượng khác

Người suy thận: Tổng liều ribavirin hàng ngày nên giảm đối với bệnh nhân có độ thanh thải creatinin ≤ 50 ml/phút. 

  • ClCr 30 – 50 ml/phút: Liều luân phiên mỗi ngày: 200 mg và 400 mg.
  • ClCr < 30 ml/phút và chạy thận nhân tạo: 200 mg/ngày.

Người suy gan: Không cần điều chỉnh liều.

Người cao tuổi: Chức năng thận phải được xác định trước khi dùng ribavirin.

Cách dùng

Đường dùng ribavirin thường phụ thuộc vào bệnh. Với trường hợp nhiễm RSV và cúm do virus có triệu chứng nặng ở đường hô hấp, dùng đường hít có hiệu quả hơn đường uống.

Trường hợp viêm gan C, chủ yếu dùng dạng thuốc uống kết hợp với interferon alpha-2b. Sốt xuất huyết có thể dùng cả dạng uống và tiêm.

Dùng thuốc theo đường hít:

Sử dụng máy khí dung tiểu phân nhỏ, thường do nhà sản xuất cung cấp kèm theo thuốc, ví dụ loại SPAG-2. Trước khi dùng, đọc kỹ tài liệu hướng dẫn sử dụng máy khí dung, cách pha thuốc và điều chỉnh tốc độ.

Dung dịch ribavirin được cho vào máy khí dung qua lều oxygen, hoặc qua mặt nạ. Nồng độ dung dịch thuốc được khuyến cáo sử dụng là 20 mg/ml, qua máy khí dung SPAG-2 có thể cho nồng độ thuốc trung bình khoảng 190 microgam/lít không khí, dùng trong 12 giờ.

Khi cần hô hấp hỗ trợ, có thể dùng máy thở kết hợp với máy khí dung SPAG-2. Liều lượng tương tự như khi không dùng máy thở, nhưng phải chú ý không để thuốc kết tủa trong máy thở và ống đặt nội khí quản. Cách 1 - 2 giờ/lần phải hút ống đặt nội khí quản và giám sát thường xuyên (cách 2 - 4 giờ/lần) áp lực phổi; màng lọc vi khuẩn phải thay luôn (cách 4 giờ/lần), kiểm tra áp lực ống thông khí...

Cách pha dung dịch để tiêm hoặc hít:

Cho khoảng 75 ml nước vô khuẩn để pha thuốc tiêm vào lọ chứa 6 g ribavirin, lắc cho tan rồi chuyển vào bình chứa của máy khí dung. Thêm nước vô khuẩn pha tiêm vào bình chứa để có thể tích cuối cùng là 300 ml, dung dịch có nồng độ khoảng 20 mg/ml. Không dùng bất kỳ một dung môi nào khác có chứa chất phụ để pha thuốc.

Nội dung Y tế Được Kiểm Duyệt
Nguyễn Chí Chương
Dược sĩ Đại học Nguyễn Chí ChươngGiảng viên TTĐT Long Châu

Tốt nghiệp Đại Học Dược Hà Nội - chuyên môn Dược lâm sàng. Hiện đang là giảng viên cho Dược sĩ tại Nhà thuốc Long Châu.

Nguồn dữ liệu: nhathuoclongchau

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.