Elopag 25 Everest

Số đăng ký / SKUelopag-25-everest
Nhà sản xuấtEverest Pharmaceuticals
Dạng bào chếViên nén
Quy cáchHộp 14 viên

* Thrombopoietin (TPO) là một loại cytokine đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều hòa sự phát triển của tế bào mẫu tiểu cầu (megakaryocyte) và sản sinh tiểu cầu trong cơ thể. Eltrombopag là một chất chủ vận thụ thể thrombopoietin, có khả năng gắn kết và kích hoạt thụ thể TPO, từ đó thúc đẩy sự tăng sinh và trưởng thành của các tế bào tiền thân tạo máu trong tủy xương, góp phần làm tăng số lượng tiểu cầu lưu hành.

Hình ảnh Elopag 25 Everest

Thành phần Elopag 25 Everest

Hoạt chấtHàm lượng / Nồng độ
Eltrombopag25mg

Công dụng Elopag 25 Everest

  • Thrombopoietin (TPO) là một loại cytokine đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều hòa sự phát triển của tế bào mẫu tiểu cầu (megakaryocyte) và sản sinh tiểu cầu trong cơ thể. Eltrombopag là một chất chủ vận thụ thể thrombopoietin, có khả năng gắn kết và kích hoạt thụ thể TPO, từ đó thúc đẩy sự tăng sinh và trưởng thành của các tế bào tiền thân tạo máu trong tủy xương, góp phần làm tăng số lượng tiểu cầu lưu hành.
  • Nhiều nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh rằng Eltrombopag mang lại hiệu quả đáng kể trong việc cải thiện số lượng tiểu cầu, đồng thời duy trì hồ sơ an toàn chấp nhận được ở những bệnh nhân bị giảm tiểu cầu do viêm gan C mạn tính hoặc ở người bệnh ung thư đã trải qua nhiều đợt hóa trị trước đó.

Thông tin chi tiết về Elopag 25 Everest ngăn ngừa xuất huyết, cầm máu toàn thân

Cách dùng Elopag 25 Everest

  • Cách dùng: 

    • Thuốc Elopag 25 Everest được sử dụng thông qua đường uống vào thời gian trước khi ăn 2 giờ hay sau khi ăn xong 4 giờ.
  • Liều dùng: 

    • Thuốc được sử dụng với liều cân nhắc tùy thuộc vào số lượng tiểu cầu của người bệnh. Mục tiêu điều trị là tăng và duy trì số lượng tiểu cầu ở số lượng hơn hoặc bằng 50,000/μl.
    • Trên người bị xuất huyết suy giảm số lượng tiểu cầu miễn dịch mãn tính:
    • Với trẻ em từ 6 tuổi và người lớn dùng ban đầu với liều là 2 viên tương ứng với 50mg mỗi ngày, sử dụng 1 ngày 1 lần.
    • Với trẻ từ 1 đến 5 tuổi khuyến cáo sử dụng với liều là 25mg mỗi lần mỗi ngày.
    • Cân nhắc điều chỉnh liều dùng tùy thuộc vào các đáp ứng và số lượng tiểu cầu của người bệnh. Liều tối đa của thuốc là 75mg mỗi ngày.
    • Với người bị giảm tiểu cầu có kèm bệnh viêm gan C mãn tính khuyến cáo liều ban đầu ở người lớn là 1 viên tương ứng 25mg mỗi ngày.
    • Với người bị thiếu máu bất sản nặng, sử dụng liều dùng là 2 viên tương ứng 50mg mỗi lần. Cân nhắc việc hiệu chỉnh liều thuốc sử dụng để đảm bảo hiệu quả điều trị. Trên đối tượng này liều tối đa sử dụng là 150mg mỗi ngày.

Tác dụng phụ Elopag 25 Everest

  • Các phản ứng thường gặp nhất có thể xuất hiện như sau: đau đầu, mất ngủ, ho, khó thở, đau họng, rối loạn hệ tiêu hóa, tăng men gan, đau xương khớp, đau tay chân, giám số lượng bạch cầu.
  • Ngoài ra có thể gặp một số các tác dụng hiếm gặp như sau: suy gan, rối loạn sinh tủy, biến chứng huyết khối, đục thủy tinh thể,…

Bảo quản Elopag 25 Everest

Thuốc cần để ở nơi cao, nhiệt độ dưới 30.

Lưu ý & Thận trọng Elopag 25 Everest

Chống chỉ định

  • Không sử dụng thuốc với người đang bị mẫn cảm hay dị ứng với bất kỳ thành phần nào có trong bảng thành phần.

Thận trọng khi sử dụng

  • Người bệnh mắc bệnh gan tiến triển, đặc biệt là viêm gan giai đoạn cuối, có thể đối mặt với nguy cơ tăng suy gan mất bù hoặc biến cố huyết khối tĩnh mạch nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng. Vì vậy, cần được đánh giá kỹ lưỡng và theo dõi chặt chẽ trước và trong quá trình điều trị.
  • Eltrombopag có thể gây độc tính trên gan, do đó cần kiểm tra định kỳ chức năng gan và các chỉ số men gan trong suốt thời gian dùng thuốc.
  • Sau khi ngừng điều trị, người bệnh cần được theo dõi cẩn thận vì số lượng tiểu cầu có thể giảm trở lại, làm tăng nguy cơ chảy máu hoặc xuất huyết.
  • Một số trường hợp xơ hóa tủy xương và rối loạn sinh tủy đã được ghi nhận trong quá trình sử dụng thuốc, vì vậy cần theo dõi huyết học định kỳ.
  • Người bệnh nên được kiểm tra mắt và theo dõi các bất thường về nhãn khoa, bao gồm cả phản xạ giác mạc, trong thời gian điều trị kéo dài.

Tương tác thuốc

  • Rosuvastatin và các thuốc thuộc nhóm statin: Có thể làm tăng nồng độ statin trong huyết tương, từ đó gia tăng nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn liên quan đến nhóm thuốc này.
  • Cyclosporin, ritonavir và các thuốc cảm ứng enzym CYP1A2, CYP2C8: Làm giảm nồng độ Eltrombopag trong cơ thể, có thể ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.
  • Các chế phẩm chứa cation đa hóa trị: Eltrombopag có khả năng tạo phức với các ion kim loại đa hóa trị, khiến sự hấp thu của thuốc giảm đáng kể.
  • Thuốc ức chế CYP1A2 và CYP2C8: Có thể làm tăng nồng độ Eltrombopag trong máu, từ đó làm tăng nguy cơ xảy ra tác dụng phụ.

Nguồn dữ liệu: thuocbietduoc

(*) Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo. Vui lòng luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên gia y tế để được tư vấn chính xác cho tình trạng sức khỏe cụ thể của bạn.